Langbeats
Anh Tên Là – Anh Bằng

Anh Bằng

Letra de Anh Tên Là con traducción en Español

Idioma
Vietnamita
Nivel
Intermedio
Género
Rap, Hip-Hop
Duración
3:07
  1. Uầy, uây, uấy, Anh Bằng Cổ Tay

    Ay, ay, uy, Cinturón de muñeca, Bằng

  2. Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)

    Me llamo Bằng (Bằng), y si hay golpe con mi persona, es caer (caer)

  3. Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn

    La voz mía al invitar se desliza; y al rapear, se vuelve áspera

  4. Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)

    Nena me llama tío; su papá me llama el tipo (huh)

  5. Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn

    Yo amo a todas las mujeres; mi gusto es bien salado

  6. Huh, Anh tên là Bằng (Bằng), không bao giờ lằng nhà lằng nhằng

    Huh, me llamo Bằng (Bằng), nunca ando enredando ni liando

  7. Tính anh lịch sự và nhã nhặn (nhặn)

    Soy educado y fino (fino)

  8. Gặp lần đầu là mang theo quà tặng (sheesh)

    Cuando nos vemos por primera vez, traigo un regalo (sheesh)

  1. Hẹn hò là luôn luôn bao, dù quán ăn hay là nhà nàng (bao)

    En una cita siempre caigo con regalo, ya sea en un restaurante o en casa de ella

  2. Cái mồm của anh là mỏ, vì vậy anh im lặng là vàng (im lặng là vàng)

    Mi boca es un pico, por eso cuando me callo es oro (callarse es oro)

  3. Anh không kéo, anh không đấm, anh luôn luôn bao (luôn luôn bao)

    No empujo, no golpeo; siempre, siempre a lo mío (siempre, siempre a lo mío)

  4. Hình mẫu lý tưởng của Threads City vì lương luôn cao (lương luôn cao)

    El modelo ideal de Threads City, porque el sueldo es siempre alto (sueldo siempre alto)

  5. Lần đầu tới Long Biên em chưa từng đi cầu Chương Dương sao? (Chưa đi hay sao?)

    Primera vez en Long Biên y nunca has cruzado por el Puente Chương Dương, ¿eh? (¿No has ido o qué?)

  6. Dương và Chương, ghép thành cái cầu để ta tương giao (a-a-aw)

    Dương y Chương, se juntan para formar el puente y así nos conectamos (a-a-aw)

  7. Năm châu bốn bể anh chỉ muốn về bên con sông quê (ôi con sông quê)

    Los cinco continentes y los cuatro mares: solo quiero volver junto a tu río de mi tierra (oh, mi río de mi tierra)

  8. Sông quê dạt dào, lại úp mặt vào lại bảo không phê (lại bảo không phê?)

    Ese río de la tierra brilla y se desborda, y vuelve a meter la cara para decir que no sabe bien (¿dice que no sabe bien?)

  9. Hai bên cỏ mọc dày, rồi nó lan tận vào trong đê (lan vào trong đê)

    A ambos lados crece la hierba espesa, y se cuela hasta dentro del dique (hasta dentro del dique)

  10. Anh muốn xung phong dọn cỏ, vì anh là một con dê, huh

    Quiero alistarme y limpiar la hierba, porque yo soy un cabrito, huh

  11. Quê anh có ngọn núi, để anh đưa em lên đỉnh (ahh)

    Mi pueblo tiene una montaña, para subirte hasta la cima (ahh)

  12. Bọn trai làng mới thích phê chứ giờ anh chê, anh lên tỉnh

    Los chicos del pueblo ahora solo les gusta que esté a tope, pero yo lo critico; me voy para la ciudad

  13. Anh thì luôn luôn bao từ cái ví đem bên mình (ví)

    Yo siempre, siempre ando cargando el dinero en el bolsillo (bolsillo)

  14. Em gọi tên anh Bằng cho đến khi em quên tên mình, huh

    Tú me llamas por mi nombre Bằng hasta que olvidas tu propio nombre, huh

  15. Ai gặp anh lần đầu đều thấy anh rất gang và lì (lì)

    Quien te ve por primera vez siempre nota que eres bien fuerte y terco (terco)

  16. Em thì xem phim nhiều nên em có fantasy (ahh)

    Yo veo muchas pelis, por eso traigo fantasía (ahh)

  17. Ta cứ quyện vào nhau như là nem và bì (sheesh)

    Nos enredamos una y otra vez como si fuéramos nem y bì (sheesh)

  18. Đều đặn theo nhịp beat, anh hỏi em, "Anh tên là gì?"

    A compás del beat, él te pregunta: “¿Cómo te llamas?”

  19. Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)

    Él se llama Bằng (Bằng); si chocas conmigo, te vas al suelo (al suelo)

  20. Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn

    Su voz cuando está ligando fluye, y cuando rapea, la pone dura

  21. Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)

    La bebé lo llama “tío”, y mi papá lo llama “ese tipo” (huh)

  22. Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn, huh

    Yo quiero a todas las mujeres; mi estilo está bien salado, huh

  23. Anh tên là Bằng (Bằng), không bao giờ lằng nhà lằng nhằng (aw)

    Me llamo Bằng (Bằng), nunca me pongo enredón ni con vueltas (aw)

  24. Tính anh lịch sự và nhã nhặn (nhặn), gặp lần đầu là mang theo quà tặng (sheesh)

    Soy educado y refinado (refinado); la primera vez siempre llego con un regalo (sheesh)

  25. Hẹn hò là luôn luôn bao, dù quán ăn hay là nhà nàng (bao)

    Con las citas siempre cumplo (siempre), sea en un restaurante o en la casa de tu amor (cumplo)

  26. Cái mồm của anh là mỏ, vì vậy anh im lặng là vàng

    Mi boca es un pico: por eso si me callo es oro

  27. Trần Văn Nhím

  28. Anh tên là Nhím (Nhím), Bằng mười thì anh phải chín (chín)

    Me llamo Nhím (Nhím); con dieces, yo tengo que dar nueve (nueve)

  29. Thủy chung và yêu màu tím, nếu em thích inbox vùng kín (inbox vú đít)

    Fiel y enamorado del color violeta; si a ti te gusta, escríbeme por inbox (inbox vú-trasero)

  30. Bồ em hỏi anh là ai, anh MVP 2019 (2019)

    Tu chica me preguntó quién soy, y yo soy MVP 2019 (2019)

  31. Tối nay qua cào lưng anh đi, kệ cho nó ở nhà cào phím (ở nhà cào phím)

    Esta noche ven y rasca mi espalda; que se quede en casa rascando tecleo (rascando tecleo en casa)

  32. Bắn như bắn PUBG, baby, anh bắn cực chuẩn (pew-pew-pew-pew)

    Disparo como en PUBG, baby: apunto y disparo perfecto (pew-pew-pew-pew)

  33. Tính của anh hơi cục, nhưng may mắn "cục khẳng" (vã òn)

    Tu aporte es un poco bruto, pero por suerte “cúpse, cúpse” (vã òn)

  34. Chạy cùng anh trên sân, một mình anh cân chục thằng (cân hết luôn)

    Corro contigo en la cancha, y tú solo cargas con una decena de tipos (los aplastas a todos)

  35. Anh đưa em lên đỉnh và đẩy bọn nó xuống vực thẳm (ahh)

    Te subo a la cima y los empujo al abismo (ahh)

  36. Anh ở phố Quan Nhân, đời của anh vô số gian truân (whoo)

    Estoy por la calle Quan Nhân; mi vida ha pasado mil penas (whoo)

  37. Chưa từng cố than thân, xây nhà to để bố an tâm (cap)

    Nunca me quejo; levanto una casa enorme para que tu padre esté tranquilo (cap)

  38. Nếu em có quan tâm thì em nhớ buổi tối sang thăm (băm)

    Si de verdad te importa, recuerda la noche en que viniste a visitarme (băm)

  39. Có anh ở đó dang tay và có em ở đó dang chân

    Tú y yo: él allá con los brazos abiertos, y tú allá con las piernas listas

  40. Làm từ canh hai, rồi mình làm đến tận canh ba (ah)

    Hecho a partir de las dos en punto, y luego trabajamos hasta las tres (ah)

  41. Em bảo, "Từ từ thôi anh, đừng vội vào rồi lại nhanh ra" (uh)

    Me dices: “Despacio, amor, no te apures; entra y luego sal rapidito” (uh)

  42. Đều đặn theo tiếng beat đang nhịp nhàng dập dìu quanh ta (cha-cha-cha)

    Constantes al beat, marcando un ritmo suave, rodeándonos y llevándonos (cha-cha-cha)

  43. Anh tên là Nhím, để anh giới thiệu lại bạn anh nha

    Me llamo Nhim; deja que te lo presente otra vez, ¿sí?

  44. Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)

    Me llamo Bằng (Bằng); chocar conmigo es terminar en el suelo (en el suelo)

  45. Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn

    Mi voz cuando seduzco es suave y fluye; cuando rapeo, suena rasgada

  46. Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)

    Nena, me llamas 'tío'; y tu papá me llama 'tipo' (huh)

  47. Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn, huh

    Yo amo a todas las mujeres; mi gusto es bien salado, huh

  48. Anh tên là Nhím (Nhím), Bằng mười thì anh phải chín (chín)

    Me llamo Nhim (Nhim); con Bằng diez, yo tengo que ser nueve (nueve)

  49. Thủy chung và yêu màu tím, nếu em thích inbox vùng kín (inbox vú đít)

    Fiel y enamorado del color morado; si te gusta, mándame un inbox de entre piernas (inbox pechos nalgas)

  50. Bồ em hỏi anh là ai, anh MVP 2019 (2019)

    Tu chica me pregunta quién soy; yo soy el MVP 2019 (2019)

  51. Tối nay qua cào lưng anh đi, kệ cho nó ở nhà cào phím (ở nhà cào phím)

    Esta noche ven a rascarme la espalda; deja que se quede en casa rascando el teclado (en casa rascando el teclado)

Lyrics powered by www.musixmatch.com

Vocabulario clave

chứ
sinoB2
đấm
golpearB2
cao
altoA2
cầu
puenteA2
chạy
correrA2
chuẩn
correctoA2
chương
capítuloA2
đầu
cabezaA2
dương
positivoA2
giao
entregarA2

Ponte a prueba

¿Cuánto has entendido de Anh Tên Là?

Un test rápido sobre las palabras clave de esta canción.

Haz el test en la app

Sobre esta canción

Anh Bằng es un compositor vietnamita estadounidense, asociado con la música “nhạc vàng” y la música de vietnamitas en el extranjero. Es conocido por fundar el Asia Center y como miembro del grupo Lê Minh Bằng.

Más música de nivel Intermedio para aprender Vietnamita

🇻🇳 Anh Bằng

Anh Tên Là

Uầy, uây, uấy, Anh Bằng Cổ Tay

Ay, ay, uy, Cinturón de muñeca, Bằng

Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)

Me llamo Bằng (Bằng), y si hay golpe con mi persona, es caer (caer)

Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn

La voz mía al invitar se desliza; y al rapear, se vuelve áspera

Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)

Nena me llama tío; su papá me llama el tipo (huh)

Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn

Yo amo a todas las mujeres; mi gusto es bien salado

Huh, Anh tên là Bằng (Bằng), không bao giờ lằng nhà lằng nhằng

Huh, me llamo Bằng (Bằng), nunca ando enredando ni liando

Tính anh lịch sự và nhã nhặn (nhặn)

Soy educado y fino (fino)

Gặp lần đầu là mang theo quà tặng (sheesh)

Cuando nos vemos por primera vez, traigo un regalo (sheesh)

Hẹn hò là luôn luôn bao, dù quán ăn hay là nhà nàng (bao)

En una cita siempre caigo con regalo, ya sea en un restaurante o en casa de ella

Cái mồm của anh là mỏ, vì vậy anh im lặng là vàng (im lặng là vàng)

Mi boca es un pico, por eso cuando me callo es oro (callarse es oro)

Anh không kéo, anh không đấm, anh luôn luôn bao (luôn luôn bao)

No empujo, no golpeo; siempre, siempre a lo mío (siempre, siempre a lo mío)

Hình mẫu lý tưởng của Threads City vì lương luôn cao (lương luôn cao)

El modelo ideal de Threads City, porque el sueldo es siempre alto (sueldo siempre alto)

Lần đầu tới Long Biên em chưa từng đi cầu Chương Dương sao? (Chưa đi hay sao?)

Primera vez en Long Biên y nunca has cruzado por el Puente Chương Dương, ¿eh? (¿No has ido o qué?)

Dương và Chương, ghép thành cái cầu để ta tương giao (a-a-aw)

Dương y Chương, se juntan para formar el puente y así nos conectamos (a-a-aw)

Năm châu bốn bể anh chỉ muốn về bên con sông quê (ôi con sông quê)

Los cinco continentes y los cuatro mares: solo quiero volver junto a tu río de mi tierra (oh, mi río de mi tierra)

Sông quê dạt dào, lại úp mặt vào lại bảo không phê (lại bảo không phê?)

Ese río de la tierra brilla y se desborda, y vuelve a meter la cara para decir que no sabe bien (¿dice que no sabe bien?)

Hai bên cỏ mọc dày, rồi nó lan tận vào trong đê (lan vào trong đê)

A ambos lados crece la hierba espesa, y se cuela hasta dentro del dique (hasta dentro del dique)

Anh muốn xung phong dọn cỏ, vì anh là một con dê, huh

Quiero alistarme y limpiar la hierba, porque yo soy un cabrito, huh

Quê anh có ngọn núi, để anh đưa em lên đỉnh (ahh)

Mi pueblo tiene una montaña, para subirte hasta la cima (ahh)

Bọn trai làng mới thích phê chứ giờ anh chê, anh lên tỉnh

Los chicos del pueblo ahora solo les gusta que esté a tope, pero yo lo critico; me voy para la ciudad

Anh thì luôn luôn bao từ cái ví đem bên mình (ví)

Yo siempre, siempre ando cargando el dinero en el bolsillo (bolsillo)

Em gọi tên anh Bằng cho đến khi em quên tên mình, huh

Tú me llamas por mi nombre Bằng hasta que olvidas tu propio nombre, huh

Ai gặp anh lần đầu đều thấy anh rất gang và lì (lì)

Quien te ve por primera vez siempre nota que eres bien fuerte y terco (terco)

Em thì xem phim nhiều nên em có fantasy (ahh)

Yo veo muchas pelis, por eso traigo fantasía (ahh)

Ta cứ quyện vào nhau như là nem và bì (sheesh)

Nos enredamos una y otra vez como si fuéramos nem y bì (sheesh)

Đều đặn theo nhịp beat, anh hỏi em, "Anh tên là gì?"

A compás del beat, él te pregunta: “¿Cómo te llamas?”

Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)

Él se llama Bằng (Bằng); si chocas conmigo, te vas al suelo (al suelo)

Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn

Su voz cuando está ligando fluye, y cuando rapea, la pone dura

Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)

La bebé lo llama “tío”, y mi papá lo llama “ese tipo” (huh)

Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn, huh

Yo quiero a todas las mujeres; mi estilo está bien salado, huh

Anh tên là Bằng (Bằng), không bao giờ lằng nhà lằng nhằng (aw)

Me llamo Bằng (Bằng), nunca me pongo enredón ni con vueltas (aw)

Tính anh lịch sự và nhã nhặn (nhặn), gặp lần đầu là mang theo quà tặng (sheesh)

Soy educado y refinado (refinado); la primera vez siempre llego con un regalo (sheesh)

Hẹn hò là luôn luôn bao, dù quán ăn hay là nhà nàng (bao)

Con las citas siempre cumplo (siempre), sea en un restaurante o en la casa de tu amor (cumplo)

Cái mồm của anh là mỏ, vì vậy anh im lặng là vàng

Mi boca es un pico: por eso si me callo es oro

Trần Văn Nhím

Anh tên là Nhím (Nhím), Bằng mười thì anh phải chín (chín)

Me llamo Nhím (Nhím); con dieces, yo tengo que dar nueve (nueve)

Thủy chung và yêu màu tím, nếu em thích inbox vùng kín (inbox vú đít)

Fiel y enamorado del color violeta; si a ti te gusta, escríbeme por inbox (inbox vú-trasero)

Bồ em hỏi anh là ai, anh MVP 2019 (2019)

Tu chica me preguntó quién soy, y yo soy MVP 2019 (2019)

Tối nay qua cào lưng anh đi, kệ cho nó ở nhà cào phím (ở nhà cào phím)

Esta noche ven y rasca mi espalda; que se quede en casa rascando tecleo (rascando tecleo en casa)

Bắn như bắn PUBG, baby, anh bắn cực chuẩn (pew-pew-pew-pew)

Disparo como en PUBG, baby: apunto y disparo perfecto (pew-pew-pew-pew)

Tính của anh hơi cục, nhưng may mắn "cục khẳng" (vã òn)

Tu aporte es un poco bruto, pero por suerte “cúpse, cúpse” (vã òn)

Chạy cùng anh trên sân, một mình anh cân chục thằng (cân hết luôn)

Corro contigo en la cancha, y tú solo cargas con una decena de tipos (los aplastas a todos)

Anh đưa em lên đỉnh và đẩy bọn nó xuống vực thẳm (ahh)

Te subo a la cima y los empujo al abismo (ahh)

Anh ở phố Quan Nhân, đời của anh vô số gian truân (whoo)

Estoy por la calle Quan Nhân; mi vida ha pasado mil penas (whoo)

Chưa từng cố than thân, xây nhà to để bố an tâm (cap)

Nunca me quejo; levanto una casa enorme para que tu padre esté tranquilo (cap)

Nếu em có quan tâm thì em nhớ buổi tối sang thăm (băm)

Si de verdad te importa, recuerda la noche en que viniste a visitarme (băm)

Có anh ở đó dang tay và có em ở đó dang chân

Tú y yo: él allá con los brazos abiertos, y tú allá con las piernas listas

Làm từ canh hai, rồi mình làm đến tận canh ba (ah)

Hecho a partir de las dos en punto, y luego trabajamos hasta las tres (ah)

Em bảo, "Từ từ thôi anh, đừng vội vào rồi lại nhanh ra" (uh)

Me dices: “Despacio, amor, no te apures; entra y luego sal rapidito” (uh)

Đều đặn theo tiếng beat đang nhịp nhàng dập dìu quanh ta (cha-cha-cha)

Constantes al beat, marcando un ritmo suave, rodeándonos y llevándonos (cha-cha-cha)

Anh tên là Nhím, để anh giới thiệu lại bạn anh nha

Me llamo Nhim; deja que te lo presente otra vez, ¿sí?

Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)

Me llamo Bằng (Bằng); chocar conmigo es terminar en el suelo (en el suelo)

Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn

Mi voz cuando seduzco es suave y fluye; cuando rapeo, suena rasgada

Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)

Nena, me llamas 'tío'; y tu papá me llama 'tipo' (huh)

Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn, huh

Yo amo a todas las mujeres; mi gusto es bien salado, huh

Anh tên là Nhím (Nhím), Bằng mười thì anh phải chín (chín)

Me llamo Nhim (Nhim); con Bằng diez, yo tengo que ser nueve (nueve)

Thủy chung và yêu màu tím, nếu em thích inbox vùng kín (inbox vú đít)

Fiel y enamorado del color morado; si te gusta, mándame un inbox de entre piernas (inbox pechos nalgas)

Bồ em hỏi anh là ai, anh MVP 2019 (2019)

Tu chica me pregunta quién soy; yo soy el MVP 2019 (2019)

Tối nay qua cào lưng anh đi, kệ cho nó ở nhà cào phím (ở nhà cào phím)

Esta noche ven a rascarme la espalda; deja que se quede en casa rascando el teclado (en casa rascando el teclado)