Langbeats
Bạn Đời – Karik

Karik

Letra de Bạn Đời con traducción en Español

Idioma
Vietnamita
Nivel
Intermedio
Lanzamiento
2023
Género
V-Pop
Duración
5:01
  1. Kiếp trước có lẽ hai ta yêu nhau mà chẳng thể thành vợ chồng

    Quizá en una vida anterior nos amamos, pero no pudimos ser esposos

  2. Nghĩ thoáng nên mai ra sao tụi mình cũng đều hài lòng

    Al pensar con calma, mañana será como sea: que nos baste para estar en paz

  3. Có thể hôm nay thương, có thể tương lai buông

    Quizá hoy te quiero; quizá el futuro te suelte

  4. Có thể ta không giàu, miễn ở bên nhau vui không buồn

    Puede que no seamos ricos, pero si estamos juntos y somos felices, sin tristeza

  5. Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

    Parpadeo y ya son 20, 30: aquellas tardes… y al fin nos volvemos viejos juntos

  6. Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

    Al final, alguien tendrá que seguir, tarde o temprano, a una sola persona hasta volver a casa

  7. Bước tiếp hay quên đi? Nghĩ lắm chi thêm suy?

    ¿Dar el siguiente paso o olvidarlo? ¿Para qué darle vueltas tanto?

  8. Ta cứ như bây giờ, lo âu xa xôi để làm gì?

    Que sigamos así, ¿para qué preocuparnos por cosas lejanas y ajenas?

  1. Ta yêu là yêu vậy thôi, không có khái niệm đúng và sai

    Amar es amar y ya: no hay nociones de bien o mal

  2. Mấy đứa hay nói lời khó nghe, bên nhau, ta bỏ ngoài tai

    Los que dicen cosas hirientes, que se queden; cuando estemos juntos, las ignoramos

  3. We rolling overnight, không ai phải nghi ngờ ai

    Seguimos rodando toda la noche, nadie tiene que dudar de nadie

  4. Không quan tâm bao nhiêu lần sai, chỉ cần em còn thương là anh vẫn ở lại

    No me importa cuántas veces se falle; si tú me sigues queriendo, yo me quedo

  5. Đừng nói đến những thứ vốn quá lớn lao

    No hables de cosas que de por sí son demasiado grandes

  6. Đâu ai chắc ngày mai hai ta sẽ chẳng thể bỏ nhau

    ¿Quién asegura que mañana los dos no vamos a separarnos?

  7. Giữ tim không hoài nghi, bình yên trong ta sẽ đủ lâu

    Guarda el corazón sin dudar; la paz en nosotros alcanzará por mucho

  8. Cứ vô tư, biết đâu ngày sau lại vui như tình đầu

    Sigue sin preocuparte; quién sabe, tal vez mañana sea igual de bonito que el primer amor

  9. Kiếp trước có lẽ hai ta yêu nhau mà chẳng thể thành vợ chồng

    En una vida pasada, tal vez nos amamos y aun así no pudimos ser esposos

  10. Nghĩ thoáng nên mai ra sao tụi mình cũng đều hài lòng

    Pensar en grande: pase lo que pase mañana, todos vamos a estar contentos

  11. Có thể hôm nay thương (có thể), có thể tương lai buông (có thể)

    Puede que hoy quiera (quizá), puede que el futuro suelte (quizá)

  12. Có thể ta không giàu (yeah), miễn ở bên nhau vui không buồn

    Puede que no seamos ricos (yeah); con que estemos juntos y sea alegre, sin tristeza

  13. Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

    Parpadeo 20, 30… y ya pasó esta tarde; ahora volvamos juntos a envejecer

  14. Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

    ¿Quién tendrá que ir primero o después, siguiendo a alguien que nos lleve de vuelta a casa?

  15. Bước tiếp hay quên đi? Nghĩ lắm chi thêm suy?

    ¿Dar el siguiente paso o olvidarlo? ¿Para qué pensar tanto, y darle más vueltas?

  16. Ta cứ như bây giờ, lo âu xa xôi để làm gì?

    Así somos, ¿para qué preocuparnos por lo lejano y ajeno?

  17. Gặp gỡ trong tâm thế người dưng, chọn ở bên nhau vì bình yên

    Nos encontramos como extraños; escogemos estar juntos por la calma

  18. Quá khứ, hiện tại là tình nguyện, tiếc là trên đời không gì là vĩnh viễn

    El pasado, el presente: voluntarios… pero, qué pena, en esta vida nada es eterno

  19. Vì lời hứa không thắng nổi thời gian, trừ sự cố gắng cả hai thì có thể

    Porque una promesa no le gana al tiempo; salvo el empeño de los dos, quizá…

  20. Nhưng nếu phải đặt hai từ "trách nhiệm" xuống, liệu lòng chung thủy có bị làm khó dễ?

    Pero si hay que dejar caer las palabras “responsabilidad” en el suelo, ¿la fidelidad se verá forzada?

  21. Bởi chúng ta cũng chỉ là người thường, may mắn gặp và trở thành người thương

    Porque también somos gente común; tuvimos suerte de encontrarnos y llegar a querer

  22. Nên anh chẳng mong gì xa xôi ngoài sự tử tế nếu lỡ một người buông

    Así que él no sueña con nada lejano, salvo con la decencia, si algún día alguien suelta

  23. Dù ở lại hay là lỡ thương ai, đừng dành nửa kia lòng thương hại

    Aunque te quedes o te dé por enamorarte de alguien, no le regales a esa otra mitad misericordia

  24. Cả khi điều vẫn nghĩ là suốt đời, hồi đáp lại rằng không có tương lai

    Incluso cuando creías que sería para siempre, responde que no hay futuro

  25. Khi một mai tụi mình nhạt nhòa, ngọt ngào theo sau chẳng được như bấy lâu

    Cuando algún día nosotros nos volvamos borrosos, lo dulce que venga después no será como antes

  26. Khó đến mấy cứ nói một lời thật lòng rồi buông dù chỉ là mấy câu

    Por difícil que sea, di una palabra sincera y suelta, aunque sean solo unas frases

  27. Đừng lo cho anh sẽ thấy đau, cười lên dù không thể lấy nhau

    No te preocupes: yo no me haré daño; sonríe aunque no podamos estar juntos

  28. Cả hai có rơi xuống đáy sâu, tương lai chẳng thấy đâu, vẫn vui như ngày đầu

    Aunque ambos caigamos hasta el fondo, sin ver futuro en ninguna parte, igual nos reímos como el primer día

  29. Hãy thắp sáng hết những ngày còn lại

    Enciende toda la luz de los días que quedan

  30. Nếu như thời gian bên nhau không còn dài

    Si el tiempo juntos ya no es largo

  31. Nếu đến ngày phải buông tay, chỉ xin đừng quên hôm nay

    Si llega el día de soltar la mano, solo te pido que no olvides hoy

  32. Đã từng biết nhau trên cõi đời này

    Alguna vez supimos el uno del otro en este mundo

  33. Kiếp trước có lẽ hai ta yêu nhau mà chẳng thể thành vợ chồng

    En otra vida, tal vez nos amamos y aun así no pudimos ser marido y mujer

  34. Nghĩ thoáng nên mai ra sao tụi mình cũng đều hài lòng

    Pensando con calma, al final pase lo que pase mañana, los dos estaremos bien

  35. Có thể hôm nay thương (có thể), có thể tương lai buông (có thể)

    Quizá hoy quiero (quizá), quizá el futuro suelte (quizá)

  36. Có thể ta không giàu (yeah), miễn ở bên nhau vui không buồn

    Quizá no tengamos dinero (sí), con tal de que juntos nos divirtamos, sin tristezas

  37. Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

    Parpadea y ya van 20, 30 tardes… ¿cuándo volveremos juntos a envejecer?

  38. Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

    Alguien tarde o temprano tendrá que seguir a una sola persona hasta llegar a casa

  39. Bước tiếp hay quên đi? Nghĩ lắm chi thêm suy?

    ¿Dar el siguiente paso o olvidarlo? ¿Para qué darle más vueltas al pensar?

  40. Ta cứ như bây giờ, lo âu xa xôi để làm gì

    Sigamos igual que ahora: ¿para qué preocuparnos con cosas lejanas e inciertas?

  41. Mỗi lần anh nghĩ về hai từ "bạn đời" lại nở một nụ cười bất giác

    Cada vez que él piensa en las dos palabras «buen compañero», le aparece una sonrisa sin querer

  42. Bởi vì anh thấy hai từ này khó hiểu hơn cả mấy chuyện đất cát

    Porque él ve que estas dos palabras son más difíciles de entender que incluso los asuntos de la tierra y el campo

  43. Anh đã từng muốn được là rapper và trở thành một người rất khác

    Yo alguna vez quise ser rapero y llegar a ser alguien muy distinto

  44. Nhưng anh chưa từng nghĩ là một ngày anh sẽ sợ phải mất em nhiều hơn mất rap

    Pero nunca pensé que un día tendría miedo de perderte más que a perder el rap

  45. Bởi vì mẹ nói yêu có thể dễ, nhưng mà đâu dễ để con kiếm được bạn đời?

    Porque mamá dice que el amor puede ser fácil… pero, ¿dónde está lo fácil para que tú encuentres pareja?

  46. Chung sống bên nhau, sinh con, đẻ cái, trăm năm thì đâu có thể là chuyện tạm thời?

    Vivir juntos, tener hijos, criar… y que sea para cien años: ¿cómo no habría de ser para siempre?

  47. Anh bắt đầu lo khi em bước tới và làm anh muốn rước về làm dâu cả đời

    Empezó a preocuparme cuando te acerques y me den ganas de traerte a casa, para ser mi esposa de por vida

  48. Nhưng mà anh đúng hay anh sai trong chuyện đó thì chị Tiên bảo là thời gian mới biết câu trả lời

    Pero si en eso yo tengo razón o me equivoco, dice la hermana Tiên que el tiempo es el que da la respuesta

  49. Nên em ơi em, em luôn rất yên bình, thật là xinh và thích thêu thùa

    Así que, amor mío, siempre eres tan serena: qué hermosa, y te encanta bordar

  50. Không như tôi, luôn thô ráp bên ngoài và gặp ai là cũng muốn trêu đùa

    No como yo: por fuera siempre soy áspero, y a quien sea que veo le quiero tomar el pelo

  51. Vậy là sao? Một người gầy và một người cao

    ¿Entonces qué pasa? Uno es flaco y el otro, alto

  52. Một người quen buông lời cay đắng lại va vào ngay một người ngọt ngào

    Uno suelta palabras amargas y da de frente, justo así, con alguien dulce

  53. Thế giới có thể đánh giá hai đứa rất khác nhau, nhưng như vậy không đúng

    El mundo podría juzgar a dos personas muy diferentes, pero así no está bien

  54. Bởi vì tôi chỉ muốn được thấy em sau khi gặp công chúng

    Porque solo quiero verte a ti después de que te vean en público

  55. Có những lúc tôi như muốn phát điên, em không hề than phiền

    A veces siento que me voy a volver loco, y aun así no te quejas

  56. Nắm lấy cánh tay tôi đang run lên và trao tôi nụ cười ngoan hiền

    Agarra mi brazo, que tiembla, y regálame esa sonrisa tan dulce

  57. That's why I love this girl, can you see?

    Por eso amo a esta chica, ¿puedes verla?

  58. That's why I love this girl, can you see?

    Por eso amo a esta chica, ¿puedes verla?

  59. Baby, you love your man, I can see

    Bebé, tú amas a tu hombre, se nota

  60. That we are meant to be, meant to be

    Que estamos destinados a estar juntos, destinados a estar juntos

  61. Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

    Parpadea: 20, 30 atardeceres pasan, y que nos encontremos viejos juntos

  62. Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

    Al final, alguien tendrá que seguir a una sola persona hasta volver a casa

Lyrics powered by www.musixmatch.com

Vocabulario clave

bao
bolsaA1
bên
ladoA1
trách
culparB2
dâu
nueraA2
nghĩ
pensarB1
ráp
cercaB1
tâm
menteB1
kiếp
vida
lẽ
razónB2
nhau
mutuamenteB2

Ponte a prueba

¿Cuánto has entendido de Bạn Đời?

Un test rápido sobre las palabras clave de esta canción.

Haz el test en la app

Sobre esta canción

Karik es un rapero, compositor y actor vietnamita. Es conocido por ganar MTV Vietnam en 2011 como el primer rapero vietnamita en hacerlo y por recibir el premio Artista del Año en los Vietnam Entertainment Awards en 2021.

Más música de nivel Intermedio para aprender Vietnamita

🇻🇳 Karik

Bạn Đời

Kiếp trước có lẽ hai ta yêu nhau mà chẳng thể thành vợ chồng

Quizá en una vida anterior nos amamos, pero no pudimos ser esposos

Nghĩ thoáng nên mai ra sao tụi mình cũng đều hài lòng

Al pensar con calma, mañana será como sea: que nos baste para estar en paz

Có thể hôm nay thương, có thể tương lai buông

Quizá hoy te quiero; quizá el futuro te suelte

Có thể ta không giàu, miễn ở bên nhau vui không buồn

Puede que no seamos ricos, pero si estamos juntos y somos felices, sin tristeza

Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

Parpadeo y ya son 20, 30: aquellas tardes… y al fin nos volvemos viejos juntos

Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

Al final, alguien tendrá que seguir, tarde o temprano, a una sola persona hasta volver a casa

Bước tiếp hay quên đi? Nghĩ lắm chi thêm suy?

¿Dar el siguiente paso o olvidarlo? ¿Para qué darle vueltas tanto?

Ta cứ như bây giờ, lo âu xa xôi để làm gì?

Que sigamos así, ¿para qué preocuparnos por cosas lejanas y ajenas?

Ta yêu là yêu vậy thôi, không có khái niệm đúng và sai

Amar es amar y ya: no hay nociones de bien o mal

Mấy đứa hay nói lời khó nghe, bên nhau, ta bỏ ngoài tai

Los que dicen cosas hirientes, que se queden; cuando estemos juntos, las ignoramos

We rolling overnight, không ai phải nghi ngờ ai

Seguimos rodando toda la noche, nadie tiene que dudar de nadie

Không quan tâm bao nhiêu lần sai, chỉ cần em còn thương là anh vẫn ở lại

No me importa cuántas veces se falle; si tú me sigues queriendo, yo me quedo

Đừng nói đến những thứ vốn quá lớn lao

No hables de cosas que de por sí son demasiado grandes

Đâu ai chắc ngày mai hai ta sẽ chẳng thể bỏ nhau

¿Quién asegura que mañana los dos no vamos a separarnos?

Giữ tim không hoài nghi, bình yên trong ta sẽ đủ lâu

Guarda el corazón sin dudar; la paz en nosotros alcanzará por mucho

Cứ vô tư, biết đâu ngày sau lại vui như tình đầu

Sigue sin preocuparte; quién sabe, tal vez mañana sea igual de bonito que el primer amor

Kiếp trước có lẽ hai ta yêu nhau mà chẳng thể thành vợ chồng

En una vida pasada, tal vez nos amamos y aun así no pudimos ser esposos

Nghĩ thoáng nên mai ra sao tụi mình cũng đều hài lòng

Pensar en grande: pase lo que pase mañana, todos vamos a estar contentos

Có thể hôm nay thương (có thể), có thể tương lai buông (có thể)

Puede que hoy quiera (quizá), puede que el futuro suelte (quizá)

Có thể ta không giàu (yeah), miễn ở bên nhau vui không buồn

Puede que no seamos ricos (yeah); con que estemos juntos y sea alegre, sin tristeza

Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

Parpadeo 20, 30… y ya pasó esta tarde; ahora volvamos juntos a envejecer

Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

¿Quién tendrá que ir primero o después, siguiendo a alguien que nos lleve de vuelta a casa?

Bước tiếp hay quên đi? Nghĩ lắm chi thêm suy?

¿Dar el siguiente paso o olvidarlo? ¿Para qué pensar tanto, y darle más vueltas?

Ta cứ như bây giờ, lo âu xa xôi để làm gì?

Así somos, ¿para qué preocuparnos por lo lejano y ajeno?

Gặp gỡ trong tâm thế người dưng, chọn ở bên nhau vì bình yên

Nos encontramos como extraños; escogemos estar juntos por la calma

Quá khứ, hiện tại là tình nguyện, tiếc là trên đời không gì là vĩnh viễn

El pasado, el presente: voluntarios… pero, qué pena, en esta vida nada es eterno

Vì lời hứa không thắng nổi thời gian, trừ sự cố gắng cả hai thì có thể

Porque una promesa no le gana al tiempo; salvo el empeño de los dos, quizá…

Nhưng nếu phải đặt hai từ "trách nhiệm" xuống, liệu lòng chung thủy có bị làm khó dễ?

Pero si hay que dejar caer las palabras “responsabilidad” en el suelo, ¿la fidelidad se verá forzada?

Bởi chúng ta cũng chỉ là người thường, may mắn gặp và trở thành người thương

Porque también somos gente común; tuvimos suerte de encontrarnos y llegar a querer

Nên anh chẳng mong gì xa xôi ngoài sự tử tế nếu lỡ một người buông

Así que él no sueña con nada lejano, salvo con la decencia, si algún día alguien suelta

Dù ở lại hay là lỡ thương ai, đừng dành nửa kia lòng thương hại

Aunque te quedes o te dé por enamorarte de alguien, no le regales a esa otra mitad misericordia

Cả khi điều vẫn nghĩ là suốt đời, hồi đáp lại rằng không có tương lai

Incluso cuando creías que sería para siempre, responde que no hay futuro

Khi một mai tụi mình nhạt nhòa, ngọt ngào theo sau chẳng được như bấy lâu

Cuando algún día nosotros nos volvamos borrosos, lo dulce que venga después no será como antes

Khó đến mấy cứ nói một lời thật lòng rồi buông dù chỉ là mấy câu

Por difícil que sea, di una palabra sincera y suelta, aunque sean solo unas frases

Đừng lo cho anh sẽ thấy đau, cười lên dù không thể lấy nhau

No te preocupes: yo no me haré daño; sonríe aunque no podamos estar juntos

Cả hai có rơi xuống đáy sâu, tương lai chẳng thấy đâu, vẫn vui như ngày đầu

Aunque ambos caigamos hasta el fondo, sin ver futuro en ninguna parte, igual nos reímos como el primer día

Hãy thắp sáng hết những ngày còn lại

Enciende toda la luz de los días que quedan

Nếu như thời gian bên nhau không còn dài

Si el tiempo juntos ya no es largo

Nếu đến ngày phải buông tay, chỉ xin đừng quên hôm nay

Si llega el día de soltar la mano, solo te pido que no olvides hoy

Đã từng biết nhau trên cõi đời này

Alguna vez supimos el uno del otro en este mundo

Kiếp trước có lẽ hai ta yêu nhau mà chẳng thể thành vợ chồng

En otra vida, tal vez nos amamos y aun así no pudimos ser marido y mujer

Nghĩ thoáng nên mai ra sao tụi mình cũng đều hài lòng

Pensando con calma, al final pase lo que pase mañana, los dos estaremos bien

Có thể hôm nay thương (có thể), có thể tương lai buông (có thể)

Quizá hoy quiero (quizá), quizá el futuro suelte (quizá)

Có thể ta không giàu (yeah), miễn ở bên nhau vui không buồn

Quizá no tengamos dinero (sí), con tal de que juntos nos divirtamos, sin tristezas

Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

Parpadea y ya van 20, 30 tardes… ¿cuándo volveremos juntos a envejecer?

Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

Alguien tarde o temprano tendrá que seguir a una sola persona hasta llegar a casa

Bước tiếp hay quên đi? Nghĩ lắm chi thêm suy?

¿Dar el siguiente paso o olvidarlo? ¿Para qué darle más vueltas al pensar?

Ta cứ như bây giờ, lo âu xa xôi để làm gì

Sigamos igual que ahora: ¿para qué preocuparnos con cosas lejanas e inciertas?

Mỗi lần anh nghĩ về hai từ "bạn đời" lại nở một nụ cười bất giác

Cada vez que él piensa en las dos palabras «buen compañero», le aparece una sonrisa sin querer

Bởi vì anh thấy hai từ này khó hiểu hơn cả mấy chuyện đất cát

Porque él ve que estas dos palabras son más difíciles de entender que incluso los asuntos de la tierra y el campo

Anh đã từng muốn được là rapper và trở thành một người rất khác

Yo alguna vez quise ser rapero y llegar a ser alguien muy distinto

Nhưng anh chưa từng nghĩ là một ngày anh sẽ sợ phải mất em nhiều hơn mất rap

Pero nunca pensé que un día tendría miedo de perderte más que a perder el rap

Bởi vì mẹ nói yêu có thể dễ, nhưng mà đâu dễ để con kiếm được bạn đời?

Porque mamá dice que el amor puede ser fácil… pero, ¿dónde está lo fácil para que tú encuentres pareja?

Chung sống bên nhau, sinh con, đẻ cái, trăm năm thì đâu có thể là chuyện tạm thời?

Vivir juntos, tener hijos, criar… y que sea para cien años: ¿cómo no habría de ser para siempre?

Anh bắt đầu lo khi em bước tới và làm anh muốn rước về làm dâu cả đời

Empezó a preocuparme cuando te acerques y me den ganas de traerte a casa, para ser mi esposa de por vida

Nhưng mà anh đúng hay anh sai trong chuyện đó thì chị Tiên bảo là thời gian mới biết câu trả lời

Pero si en eso yo tengo razón o me equivoco, dice la hermana Tiên que el tiempo es el que da la respuesta

Nên em ơi em, em luôn rất yên bình, thật là xinh và thích thêu thùa

Así que, amor mío, siempre eres tan serena: qué hermosa, y te encanta bordar

Không như tôi, luôn thô ráp bên ngoài và gặp ai là cũng muốn trêu đùa

No como yo: por fuera siempre soy áspero, y a quien sea que veo le quiero tomar el pelo

Vậy là sao? Một người gầy và một người cao

¿Entonces qué pasa? Uno es flaco y el otro, alto

Một người quen buông lời cay đắng lại va vào ngay một người ngọt ngào

Uno suelta palabras amargas y da de frente, justo así, con alguien dulce

Thế giới có thể đánh giá hai đứa rất khác nhau, nhưng như vậy không đúng

El mundo podría juzgar a dos personas muy diferentes, pero así no está bien

Bởi vì tôi chỉ muốn được thấy em sau khi gặp công chúng

Porque solo quiero verte a ti después de que te vean en público

Có những lúc tôi như muốn phát điên, em không hề than phiền

A veces siento que me voy a volver loco, y aun así no te quejas

Nắm lấy cánh tay tôi đang run lên và trao tôi nụ cười ngoan hiền

Agarra mi brazo, que tiembla, y regálame esa sonrisa tan dulce

That's why I love this girl, can you see?

Por eso amo a esta chica, ¿puedes verla?

That's why I love this girl, can you see?

Por eso amo a esta chica, ¿puedes verla?

Baby, you love your man, I can see

Bebé, tú amas a tu hombre, se nota

That we are meant to be, meant to be

Que estamos destinados a estar juntos, destinados a estar juntos

Chớp mắt 20, 30 chiều nao rồi tụi mình cùng về già

Parpadea: 20, 30 atardeceres pasan, y que nos encontremos viejos juntos

Ai rồi sẽ phải trước sau theo một người cùng về nhà

Al final, alguien tendrá que seguir a una sola persona hasta volver a casa

Bạn Đời

🇻🇳 Karik
0:000:00