
Anh Bằng
「Anh Tên Là」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- ジャンル
- Rap, Hip-Hop
- 長さ
- 3:07
Uầy, uây, uấy, Anh Bằng Cổ Tay
ウアー、うあー、ういー、手首のベン・ビン
Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)
俺の名前はベン(ベン)。ぶつかると、もう倒れる(倒れる)
Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn
お前を口説く声はスッと滑るのに、ラップすると声がキュッと締まる
Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)
女の子は俺を“おじさん”って呼ぶけど、彼女のパパは“野郎”って呼ぶ(ハァ)
Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn
俺はすべての女性を愛する、でも趣味はやたら“しょっぱめ”
Huh, Anh tên là Bằng (Bằng), không bao giờ lằng nhà lằng nhằng
ハァ、俺の名前はベン(ベン)。決してモタモタしない、ややこしくならない
Tính anh lịch sự và nhã nhặn (nhặn)
俺の性格は礼儀正しくて、上品(上品)
Gặp lần đầu là mang theo quà tặng (sheesh)
初対面ならお土産を持ってくる(シーッシュ)
Hẹn hò là luôn luôn bao, dù quán ăn hay là nhà nàng (bao)
デートはいつも“奢り”だよ。店でも相手の家でもな(奢り)
Cái mồm của anh là mỏ, vì vậy anh im lặng là vàng (im lặng là vàng)
この口は“えさ箱”(マウス)みたいだから、黙るのは金(黙るのは金)
Anh không kéo, anh không đấm, anh luôn luôn bao (luôn luôn bao)
殴らねえ、引かねえ、いつもずっと背負う(ずっと背負う)
Hình mẫu lý tưởng của Threads City vì lương luôn cao (lương luôn cao)
給料はいつも高いのがウリ、Threads Cityの理想の見本
Lần đầu tới Long Biên em chưa từng đi cầu Chương Dương sao? (Chưa đi hay sao?)
ロンビエンに来たのが初めてなら、チュオンドン橋は行ったことないってこと?(行ってないの?)
Dương và Chương, ghép thành cái cầu để ta tương giao (a-a-aw)
ドゥオンとチュオン、橋を架けて 俺たちは交わり合う(あぁ-あぁ-あーう)
Năm châu bốn bể anh chỉ muốn về bên con sông quê (ôi con sông quê)
五つの大陸、四方の海…俺はただ故郷の川のほうへ帰りたい(ああ 故郷の川)
Sông quê dạt dào, lại úp mặt vào lại bảo không phê (lại bảo không phê?)
故郷の川はさらさら波打つのに、顔をまた沈めて『最高じゃない』って?(最高じゃない?)
Hai bên cỏ mọc dày, rồi nó lan tận vào trong đê (lan vào trong đê)
両側に草が生い茂って、堤の中まで広がってく(堤の中まで)
Anh muốn xung phong dọn cỏ, vì anh là một con dê, huh
草を片づける志願をしたいんだ、だって俺はヤギだから、ハァ
Quê anh có ngọn núi, để anh đưa em lên đỉnh (ahh)
故郷には山があるんだ、あんたを頂上まで連れてく(あああ)
Bọn trai làng mới thích phê chứ giờ anh chê, anh lên tỉnh
村の男たちは今じゃノるのが好き、でも俺は嫌いだ—田舎から出てきた
Anh thì luôn luôn bao từ cái ví đem bên mình (ví)
俺はいつも、財布を持って離さない(財布)
Em gọi tên anh Bằng cho đến khi em quên tên mình, huh
君は俺の名前を呼び続けるんだ、君が自分の名前を忘れるまで、ハッ
Ai gặp anh lần đầu đều thấy anh rất gang và lì (lì)
初めて会った誰もが思うだろ、俺はガンコで頑固でね(頑固)
Em thì xem phim nhiều nên em có fantasy (ahh)
君は映画をよく見るから、君の中にファンタジーがある(あー)
Ta cứ quyện vào nhau như là nem và bì (sheesh)
まるで春巻きみたいに、ずっと絡み合ってる(シェー)
Đều đặn theo nhịp beat, anh hỏi em, "Anh tên là gì?"
ビートに合わせて一定に、俺が君に聞く「俺の名前は何?」
Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)
俺の名前は Bằng(Bằng)— ぶつかったらもう倒れちまう(倒れる)
Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn
口説くときの声はさらっと、ラップするときの声はガツンと
Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)
子どもは俺のことを“おじさん”って呼び、父さんは俺のことを“やつ”って呼ぶ(ハッ)
Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn, huh
俺はすべての女性を愛してる、好みはめちゃくちゃ濃い、ハッ
Anh tên là Bằng (Bằng), không bao giờ lằng nhà lằng nhằng (aw)
俺の名前はバン(バン)。くどくも回りくどくもしない(あう)
Tính anh lịch sự và nhã nhặn (nhặn), gặp lần đầu là mang theo quà tặng (sheesh)
礼儀正しくて上品で(上品)、初めて会う時はいつもプレゼント持ってくる(シーッシュ)
Hẹn hò là luôn luôn bao, dù quán ăn hay là nhà nàng (bao)
デートはいつでも約束どおり(約束)、店でも君の家でも同じく(約束)
Cái mồm của anh là mỏ, vì vậy anh im lặng là vàng
この口は“口”そのもの。だから黙ってりゃ金になる
Trần Văn Nhím
チャン・ヴァン・ニム
Anh tên là Nhím (Nhím), Bằng mười thì anh phải chín (chín)
俺の名前はニム(ニム)。バンで十なら、俺は九だ(九)
Thủy chung và yêu màu tím, nếu em thích inbox vùng kín (inbox vú đít)
一途で紫が好き。もし君がインボックスで(性的な内容)を求めるなら(インボックス…)
Bồ em hỏi anh là ai, anh MVP 2019 (2019)
君の彼女は“俺は誰?”って聞く。俺はMVP 2019(2019)
Tối nay qua cào lưng anh đi, kệ cho nó ở nhà cào phím (ở nhà cào phím)
今夜、背中をこすっておいで。キーボードに任せて家で歌わせとけ(家でキーボード)
Bắn như bắn PUBG, baby, anh bắn cực chuẩn (pew-pew-pew-pew)
撃つのはPUBGみたいに撃つよ、ベイビー。めちゃくちゃ正確に(ピュー・ピュー・ピュー・ピュー)
Tính của anh hơi cục, nhưng may mắn "cục khẳng" (vã òn)
あんたのはちょい硬め、でも運は「かちっ」と(ヴァ òン)
Chạy cùng anh trên sân, một mình anh cân chục thằng (cân hết luôn)
グラウンドで一緒に走る、ひとりで十人分を抱えて勝つ(全部いける)
Anh đưa em lên đỉnh và đẩy bọn nó xuống vực thẳm (ahh)
あんたは彼女を頂上へ連れてって、奴らは奈落へ押し落とす(あー)
Anh ở phố Quan Nhân, đời của anh vô số gian truân (whoo)
関仁の街にいるんだ、人生は数えきれない試練の連続(フー)
Chưa từng cố than thân, xây nhà to để bố an tâm (cap)
一度も嘆きはしない、でっかい家を建てて父ちゃんを安心させる(キャップ)
Nếu em có quan tâm thì em nhớ buổi tối sang thăm (băm)
もし君が気にしてくれるなら、今夜はそばに来て思い出して(バーム)
Có anh ở đó dang tay và có em ở đó dang chân
そこにあんたは両手を広げていて、そこに彼女は足を投げ出して待ってる
Làm từ canh hai, rồi mình làm đến tận canh ba (ah)
二時から作って、三時までやり切ろう(あー)
Em bảo, "Từ từ thôi anh, đừng vội vào rồi lại nhanh ra" (uh)
「ゆっくりでいいよ、お兄ちゃん。急いで入ってまたすぐ出ないで」(うー)
Đều đặn theo tiếng beat đang nhịp nhàng dập dìu quanh ta (cha-cha-cha)
ビートの音に合わせて、規則正しく優しくリズムが回ってくる(チャ・チャ・チャ)
Anh tên là Nhím, để anh giới thiệu lại bạn anh nha
俺の名前はニム、改めて紹介するからな
Anh tên là Bằng (Bằng), va chạm với anh là nằm (nằm)
俺の名前はバン(バン)、ぶつかると倒れる(倒れる)
Giọng anh lúc gạ là trôi, còn lúc rap giọng anh là gằn
口説くときの声はすべる、ラップのときは声がきしむ
Bé thì gọi anh là chú, còn ba em gọi anh là thằng (huh)
お前は俺を“おじさん”って呼ぶし、お前の親父は“野郎”って呼ぶ(フー)
Anh yêu tất cả phụ nữ, gu của anh nó rất là mặn, huh
俺は女全部が好き、趣味はめちゃくちゃしょっぱい、フー
Anh tên là Nhím (Nhím), Bằng mười thì anh phải chín (chín)
俺の名前はニム(ニム)、十に一つで俺は九(九)
Thủy chung và yêu màu tím, nếu em thích inbox vùng kín (inbox vú đít)
一途で紫が好き、お前が内緒にしたいとこ(インボックス:乳・尻)を求めるならさ
Bồ em hỏi anh là ai, anh MVP 2019 (2019)
お前の彼氏(ガールフレンド)が“誰?”って聞く、俺はMVP 2019(2019)
Tối nay qua cào lưng anh đi, kệ cho nó ở nhà cào phím (ở nhà cào phím)
今夜は背中をかきに来い、家でキーボードをかけさせとけ(家でキーボードをかけさせとけ)
Lyrics powered by www.musixmatch.com
重要単語
- chứ
- 〜だってB2
- đấm
- 殴るB2
- cao
- 高いA2
- cầu
- 橋A2
- chạy
- 走るA2
- chuẩn
- 適切A2
- chương
- 章A2
- đầu
- 頭A2
- dương
- 陽A2
- giao
- 交差A2
力試し
Anh Tên Làをどれくらい聞き取れましたか?
この曲の重要な単語をさっと確認できるクイズです。
この曲について
Anh Bằngは、ベトナム系アメリカ人のソングライターで、ベトナムの「nhạc vàng」と海外のベトナム音楽に関連しています。彼はアジアセンターの設立者であり、Lê Minh Bằngグループのメンバーとして知られています。