
Hùng Cường
「Sống Cho Nhau」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- リリース
- 2017
- ジャンル
- Bolero
- 長さ
- 3:34
Không biết tại sao em lại giận anh bất ngờ
どうして急にあなたに腹を立てたのか、わからない
Anh thấy ngạc nhiên, tối ngày trách hờn vu vơ
あなたは驚いている 日がな一日、むやみに拗ねてばかりの自分を
Ba bốn lần sai lời hứa, em nhất định không thèm nữa
約束を三回、四回と裏切ってさ もう絶対うんざりだ
Tội lắm em ơi, nào anh muốn đâu sai hẹn với em
罪だよ ねえ 君 ほら 俺が望むのは 約束を外してしまうことじゃない
Nhưng thế tuần qua ai dặn mình đi đúng giờ?
でもこの間誰かに“時間通りに行け”って言われたっけ?
Quên mất một giây mong chờ sẽ là bao lâu
一瞬を忘れて、待ち焦がれる時間はどれほどだろうって
Anh hứa chẳng bao giờ giấu, nói dối thật ư là xấu
あなたは絶対隠さないと約束した——うそをつくのって、そんなに悪いの?
Đừng có khôn ngoan vội che lỗi lầm, chẳng ai thèm nghe
賢ぶって早く過ちを隠すなよ だれも聞きたがらない
Em sao hay nghi ngờ quá, vì đã hẹn ai không ngóng chờ
どうしてそんなに疑うの?約束したのに、誰を待っては待ちぼうけしたの
Không yêu nên đâu cần nhớ, mới bắt người ta ra đứng chờ
好きじゃないなら覚える必要もない、立たせて待たせるだけ
Thì xin lỗi em một lần nữa, từ nay sắp tới anh xin chừa
それからまた一度 君にごめんね 今後はきっと俺も慎む
Vừa nghe nói anh giờ không trễ hẹn, lòng thấy vui nhiều
さっき聞いたよ、君はもう約束に遅れないって。胸がうれしさでいっぱい
Em nói một câu êm đềm làm anh ấm lòng
君が口にした やさしい一言が 僕の胸を温める
Mới biết tình yêu chân thành rất là vị tha
初めて知ったわ 本当の愛は とても広くて 赦し深いこと
Hai tiếng thuỷ chung ôi đẹp quá, xin giữ trọn câu ta hẹn hứa
『水みたいに結ばれる』この二文字よ、あまりに美しい 約束の言葉をどうかそのまま抱いて
Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả dành cho tình ta
ふたりは互いのために生きて すべてはこの恋のために
Không biết tại sao em lại giận anh bất ngờ
どうして急にあなたに腹を立てたのか、わからない
Anh thấy ngạc nhiên, tối ngày em trách hờn vu vơ
ぼくは驚いてた いつも君が 理由のない拗ねごとばかり
Ba bốn lần sai lời hứa, em nhất định không thèm nữa
約束を三回、四回と裏切ってさ もう絶対うんざりだ
Tội lắm em ơi, nào anh muốn đâu sai hẹn với em
罪だよ ねえ 君 ほら 俺が望むのは 約束を外してしまうことじゃない
Nhưng thế tuần qua ai dặn mình đi đúng giờ
でも先週、誰かが時間どおり行けって言ったのに
Quên mất một giây mong chờ sẽ là bao lâu
一瞬を忘れて、待ち焦がれる時間はどれほどだろうって
Anh hứa chẳng bao giờ giấu, nói dối thật ư là xấu
あなたは絶対隠さないと約束した——うそをつくのって、そんなに悪いの?
Đừng có khôn ngoan vội che lỗi lầm, chẳng ai thèm nghe
賢ぶって早く過ちを隠すなよ だれも聞きたがらない
Em sao hay nghi ngờ quá, vì đã hẹn ai không ngóng chờ
どうしてそんなに疑うの?約束したのに、誰を待っては待ちぼうけしたの
Không yêu nên đâu cần nhớ, mới bắt người ta ra đứng chờ
好きじゃないなら覚える必要もない、立たせて待たせるだけ
Thì xin lỗi em một lần nữa, từ nay sắp tới anh xin chừa
それからまた一度 君にごめんね 今後はきっと俺も慎む
Vừa nghe nói anh giờ không trễ hẹn, lòng thấy vui nhiều
さっき聞いたよ、君はもう約束に遅れないって。胸がうれしさでいっぱい
Em nói một câu êm đềm làm anh ấm lòng
君が口にした やさしい一言が 僕の胸を温める
Mới biết tình yêu chân thành rất là vị tha
初めて知ったわ 本当の愛は とても広くて 赦し深いこと
Hai tiếng thuỷ chung ôi đẹp quá, xin giữ trọn câu ta hẹn hứa
『水みたいに結ばれる』この二文字よ、あまりに美しい 約束の言葉をどうかそのまま抱いて
Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả dành cho tình ta
ふたりは互いのために生きて すべてはこの恋のために
Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả
私たちは互いのために生きて、すべてを捧げ合う
Dành cho tình ta
この恋のために
重要単語
- giận
- 怒りB1
- bất
- ずっとB1
- trách
- 責めるB2
- hờn
- 不機嫌
- vơ
- まとめる
- ba
- 3A1
- bốn
- 4A1
- lần
- 回A2
- lời
- 言葉A2
- hứa
- 約束
この曲について
Hùng Cường is a Vietnamese singer, cải lương artist, theater performer, and film actor known for pre-war songs and later nhạc vàng, as well as composing many songs. He worked in cải lương as part of a famous duo with Bạch Tuyết and in “tân nhạc” with Mai Lệ Huyền, and he also wrote poetry under the pen name Nhất Quốc Tâm.