Langbeats
Sống Cho Nhau – Hùng Cường

Hùng Cường

「Sống Cho Nhau」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2017
ジャンル
Bolero
長さ
3:34
  1. Không biết tại sao em lại giận anh bất ngờ

    どうして急にあなたに腹を立てたのか、わからない

  2. Anh thấy ngạc nhiên, tối ngày trách hờn vu vơ

    あなたは驚いている 日がな一日、むやみに拗ねてばかりの自分を

  3. Ba bốn lần sai lời hứa, em nhất định không thèm nữa

    約束を三回、四回と裏切ってさ もう絶対うんざりだ

  4. Tội lắm em ơi, nào anh muốn đâu sai hẹn với em

    罪だよ ねえ 君 ほら 俺が望むのは 約束を外してしまうことじゃない

  5. Nhưng thế tuần qua ai dặn mình đi đúng giờ?

    でもこの間誰かに“時間通りに行け”って言われたっけ?

  6. Quên mất một giây mong chờ sẽ là bao lâu

    一瞬を忘れて、待ち焦がれる時間はどれほどだろうって

  7. Anh hứa chẳng bao giờ giấu, nói dối thật ư là xấu

    あなたは絶対隠さないと約束した——うそをつくのって、そんなに悪いの?

  8. Đừng có khôn ngoan vội che lỗi lầm, chẳng ai thèm nghe

    賢ぶって早く過ちを隠すなよ だれも聞きたがらない

  9. Em sao hay nghi ngờ quá, vì đã hẹn ai không ngóng chờ

    どうしてそんなに疑うの?約束したのに、誰を待っては待ちぼうけしたの

  10. Không yêu nên đâu cần nhớ, mới bắt người ta ra đứng chờ

    好きじゃないなら覚える必要もない、立たせて待たせるだけ

  11. Thì xin lỗi em một lần nữa, từ nay sắp tới anh xin chừa

    それからまた一度 君にごめんね 今後はきっと俺も慎む

  12. Vừa nghe nói anh giờ không trễ hẹn, lòng thấy vui nhiều

    さっき聞いたよ、君はもう約束に遅れないって。胸がうれしさでいっぱい

  13. Em nói một câu êm đềm làm anh ấm lòng

    君が口にした やさしい一言が 僕の胸を温める

  14. Mới biết tình yêu chân thành rất là vị tha

    初めて知ったわ 本当の愛は とても広くて 赦し深いこと

  15. Hai tiếng thuỷ chung ôi đẹp quá, xin giữ trọn câu ta hẹn hứa

    『水みたいに結ばれる』この二文字よ、あまりに美しい 約束の言葉をどうかそのまま抱いて

  16. Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả dành cho tình ta

    ふたりは互いのために生きて すべてはこの恋のために

  17. Không biết tại sao em lại giận anh bất ngờ

    どうして急にあなたに腹を立てたのか、わからない

  18. Anh thấy ngạc nhiên, tối ngày em trách hờn vu vơ

    ぼくは驚いてた いつも君が 理由のない拗ねごとばかり

  19. Ba bốn lần sai lời hứa, em nhất định không thèm nữa

    約束を三回、四回と裏切ってさ もう絶対うんざりだ

  20. Tội lắm em ơi, nào anh muốn đâu sai hẹn với em

    罪だよ ねえ 君 ほら 俺が望むのは 約束を外してしまうことじゃない

  21. Nhưng thế tuần qua ai dặn mình đi đúng giờ

    でも先週、誰かが時間どおり行けって言ったのに

  22. Quên mất một giây mong chờ sẽ là bao lâu

    一瞬を忘れて、待ち焦がれる時間はどれほどだろうって

  23. Anh hứa chẳng bao giờ giấu, nói dối thật ư là xấu

    あなたは絶対隠さないと約束した——うそをつくのって、そんなに悪いの?

  24. Đừng có khôn ngoan vội che lỗi lầm, chẳng ai thèm nghe

    賢ぶって早く過ちを隠すなよ だれも聞きたがらない

  25. Em sao hay nghi ngờ quá, vì đã hẹn ai không ngóng chờ

    どうしてそんなに疑うの?約束したのに、誰を待っては待ちぼうけしたの

  26. Không yêu nên đâu cần nhớ, mới bắt người ta ra đứng chờ

    好きじゃないなら覚える必要もない、立たせて待たせるだけ

  27. Thì xin lỗi em một lần nữa, từ nay sắp tới anh xin chừa

    それからまた一度 君にごめんね 今後はきっと俺も慎む

  28. Vừa nghe nói anh giờ không trễ hẹn, lòng thấy vui nhiều

    さっき聞いたよ、君はもう約束に遅れないって。胸がうれしさでいっぱい

  29. Em nói một câu êm đềm làm anh ấm lòng

    君が口にした やさしい一言が 僕の胸を温める

  30. Mới biết tình yêu chân thành rất là vị tha

    初めて知ったわ 本当の愛は とても広くて 赦し深いこと

  31. Hai tiếng thuỷ chung ôi đẹp quá, xin giữ trọn câu ta hẹn hứa

    『水みたいに結ばれる』この二文字よ、あまりに美しい 約束の言葉をどうかそのまま抱いて

  32. Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả dành cho tình ta

    ふたりは互いのために生きて すべてはこの恋のために

  33. Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả

    私たちは互いのために生きて、すべてを捧げ合う

  34. Dành cho tình ta

    この恋のために

重要単語

giận
怒りB1
bất
ずっとB1
trách
責めるB2
hờn
不機嫌
vơ
まとめる
ba
3A1
bốn
4A1
lần
回A2
lời
言葉A2
hứa
約束

この曲について

Hùng Cường is a Vietnamese singer, cải lương artist, theater performer, and film actor known for pre-war songs and later nhạc vàng, as well as composing many songs. He worked in cải lương as part of a famous duo with Bạch Tuyết and in “tân nhạc” with Mai Lệ Huyền, and he also wrote poetry under the pen name Nhất Quốc Tâm.

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Hùng Cường

Sống Cho Nhau

Không biết tại sao em lại giận anh bất ngờ

どうして急にあなたに腹を立てたのか、わからない

Anh thấy ngạc nhiên, tối ngày trách hờn vu vơ

あなたは驚いている 日がな一日、むやみに拗ねてばかりの自分を

Ba bốn lần sai lời hứa, em nhất định không thèm nữa

約束を三回、四回と裏切ってさ もう絶対うんざりだ

Tội lắm em ơi, nào anh muốn đâu sai hẹn với em

罪だよ ねえ 君 ほら 俺が望むのは 約束を外してしまうことじゃない

Nhưng thế tuần qua ai dặn mình đi đúng giờ?

でもこの間誰かに“時間通りに行け”って言われたっけ?

Quên mất một giây mong chờ sẽ là bao lâu

一瞬を忘れて、待ち焦がれる時間はどれほどだろうって

Anh hứa chẳng bao giờ giấu, nói dối thật ư là xấu

あなたは絶対隠さないと約束した——うそをつくのって、そんなに悪いの?

Đừng có khôn ngoan vội che lỗi lầm, chẳng ai thèm nghe

賢ぶって早く過ちを隠すなよ だれも聞きたがらない

Em sao hay nghi ngờ quá, vì đã hẹn ai không ngóng chờ

どうしてそんなに疑うの?約束したのに、誰を待っては待ちぼうけしたの

Không yêu nên đâu cần nhớ, mới bắt người ta ra đứng chờ

好きじゃないなら覚える必要もない、立たせて待たせるだけ

Thì xin lỗi em một lần nữa, từ nay sắp tới anh xin chừa

それからまた一度 君にごめんね 今後はきっと俺も慎む

Vừa nghe nói anh giờ không trễ hẹn, lòng thấy vui nhiều

さっき聞いたよ、君はもう約束に遅れないって。胸がうれしさでいっぱい

Em nói một câu êm đềm làm anh ấm lòng

君が口にした やさしい一言が 僕の胸を温める

Mới biết tình yêu chân thành rất là vị tha

初めて知ったわ 本当の愛は とても広くて 赦し深いこと

Hai tiếng thuỷ chung ôi đẹp quá, xin giữ trọn câu ta hẹn hứa

『水みたいに結ばれる』この二文字よ、あまりに美しい 約束の言葉をどうかそのまま抱いて

Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả dành cho tình ta

ふたりは互いのために生きて すべてはこの恋のために

Không biết tại sao em lại giận anh bất ngờ

どうして急にあなたに腹を立てたのか、わからない

Anh thấy ngạc nhiên, tối ngày em trách hờn vu vơ

ぼくは驚いてた いつも君が 理由のない拗ねごとばかり

Ba bốn lần sai lời hứa, em nhất định không thèm nữa

約束を三回、四回と裏切ってさ もう絶対うんざりだ

Tội lắm em ơi, nào anh muốn đâu sai hẹn với em

罪だよ ねえ 君 ほら 俺が望むのは 約束を外してしまうことじゃない

Nhưng thế tuần qua ai dặn mình đi đúng giờ

でも先週、誰かが時間どおり行けって言ったのに

Quên mất một giây mong chờ sẽ là bao lâu

一瞬を忘れて、待ち焦がれる時間はどれほどだろうって

Anh hứa chẳng bao giờ giấu, nói dối thật ư là xấu

あなたは絶対隠さないと約束した——うそをつくのって、そんなに悪いの?

Đừng có khôn ngoan vội che lỗi lầm, chẳng ai thèm nghe

賢ぶって早く過ちを隠すなよ だれも聞きたがらない

Em sao hay nghi ngờ quá, vì đã hẹn ai không ngóng chờ

どうしてそんなに疑うの?約束したのに、誰を待っては待ちぼうけしたの

Không yêu nên đâu cần nhớ, mới bắt người ta ra đứng chờ

好きじゃないなら覚える必要もない、立たせて待たせるだけ

Thì xin lỗi em một lần nữa, từ nay sắp tới anh xin chừa

それからまた一度 君にごめんね 今後はきっと俺も慎む

Vừa nghe nói anh giờ không trễ hẹn, lòng thấy vui nhiều

さっき聞いたよ、君はもう約束に遅れないって。胸がうれしさでいっぱい

Em nói một câu êm đềm làm anh ấm lòng

君が口にした やさしい一言が 僕の胸を温める

Mới biết tình yêu chân thành rất là vị tha

初めて知ったわ 本当の愛は とても広くて 赦し深いこと

Hai tiếng thuỷ chung ôi đẹp quá, xin giữ trọn câu ta hẹn hứa

『水みたいに結ばれる』この二文字よ、あまりに美しい 約束の言葉をどうかそのまま抱いて

Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả dành cho tình ta

ふたりは互いのために生きて すべてはこの恋のために

Mình sống cho nhau, vì nhau tất cả

私たちは互いのために生きて、すべてを捧げ合う

Dành cho tình ta

この恋のために