Langbeats
Răng Khôn (feat. RIN9) – Phí Phương Anh

Phí Phương Anh

「Răng Khôn (feat. RIN9)」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
V-Pop
長さ
3:52
  1. Huh, huh-uh-uh

    ハァ、ハァ-アァ-アァ

  2. Những tháng năm ấy chẳng thể trở lại

    あの年月はもう戻せない

  3. (NEMO's beautiful love)

    (NEMOの美しい愛)

  4. Nói với em có sai chăng

    君に告げるのは それでも間違いだったのか

  5. "Phải đau đớn mới mong trưởng thành"

    「苦しみがあってこそ、ようやく大人になれる」

  6. Mới biết tiếc thương những gì đã mất

    失ったものを惜しむ痛みを やっと知った

  7. Sánh bước đi mãi bên nhau rồi lạc mất ở ga chuyển tàu

    並んで歩いたはずなのに 乗り換え駅で迷子になって

  8. Tình đầu như chiếc răng khôn làm mình đau

    初恋はまるで親知らずみたいに 胸を痛めつける

  1. Rồi thời gian cứ trôi, em ngỡ tim mình đã thảnh thơi

    それから時間はただ過ぎていって 君は心がもう安らいだと思った

  2. Sau những lần đầm đìa gối ướt mi vương khóe môi

    濡れた頬の涙を何度も拭ったあと 唇の端に忍ぶように残った

  3. Rồi khi ai nhắc tên, em đã dặn lòng không nghĩ đến

    それでも誰かが名前を呼ぶたび 私は心に言い聞かせた 思い出さないって

  4. Đến anh, người em không thể nào quên (người em không thể nào quên)

    あなたに 忘れられない人(忘れられない人)

  5. Nếu như em gặp anh lúc hai ta đã trưởng thành

    もし私があなたに出会ったのが 私たちがもう大人になったあとなら

  6. Biết yêu thương mỏng manh

    やさしさを知ることを 儚くて

  7. Và biết trân trọng người ở cạnh

    そばにいる人を 大切にできるなら

  8. Có khi em và anh đã không vì những lỗi lầm nhỏ nhặt

    たぶん私とあなたは つまらない小さな過ちのせいじゃなかった

  9. Mà hờn giận rồi lại mất nhau thêm một lần

    意地を張って また一度 すれ違ってしまっただけ

  10. Tu-du-du-tu-du

    Tu-du-du-tu-du

  11. Tu-du-du-tu-du

    Tu-du-du-tu-du

  12. Tu-du-du-tu-du

    Tu-du-du-tu-du

  13. Tu-du, tu-du-du-tu-du

    トゥ・ドゥ、トゥ・ドゥ・ドゥ・トゥ・ドゥ

  14. Tu-du-du-tu-du

    トゥ・ドゥ・ドゥ・トゥ・ドゥ

  15. Tu-du-du-tu-du, tu-du, tu-du

    トゥ・ドゥ・ドゥ・トゥ・ドゥ、トゥ・ドゥ、トゥ・ドゥ

  16. Tình đầu như chiếc răng khôn làm mình đau

    初恋は、やさしくて鋭い叢(むし)歯みたいで 痛みをくれた

  17. Rồi thời gian cứ trôi, em ngỡ tim mình đã thảnh thơi

    それから時はただ流れて、私はもう心がほどけたって思った

  18. Sau những lần đầm đìa gối ướt mi vương khóe môi (pa-ra-pa-pa)

    濡れたまくらの夜のあと、頬を伝う涙が唇の端に残る(パーラパパ)

  19. Rồi khi ai nhắc tên, em đã dặn lòng không nghĩ đến

    それで誰かが名前を口にしたとき、私はもう思わないって自分に言い聞かせてた

  20. Đến anh, người em không thể nào quên (oh-ooh-woah, ooh-woah)

    あなたに出会う人なんて、私の忘れられない人(オー・オー・ウワ、ウー・ワオ)

  21. Nếu như em gặp anh lúc hai ta đã trưởng thành

    もし私が、ふたりが大人になった頃にあなたと出会っていたなら

  22. Biết yêu thương mỏng manh

    儚いものを知る—愛し方

  23. Và biết trân trọng người ở cạnh

    そして、そばにいる人を大切にできると知って

  24. Có khi em và anh đã không vì những lỗi lầm nhỏ nhặt

    ふとした小さな過ちのせいで、僕らは結局すれ違ってしまったこともあって

  25. Mà hờn giận rồi lại mất nhau thêm một lần

    それでも拗ねては、また一度二人は離れてしまう

  26. Mùa hè năm ấy cứ ngỡ nắm chắc đôi tay sẽ bên nhau đến trọn đời

    あの夏は、きっと手を握り合って一生一緒だと信じていた

  27. Rồi bao mùa trôi, bàn tay ấy xa tầm với

    やがて季節がいくつも過ぎて、その手はもう届かないところへ

  28. Bầu trời năm ấy còn xanh nhưng đáng tiếc em đã không còn thuộc về anh

    あの頃の空は青かったのに、残念ながら私はもう君のものではない

  29. Em là một nỗi buồn đẹp nhất anh cất để dành (oh-ooh-woah, ooh-woah)

    君がいちばん綺麗にしまっておいた、ある種の美しい悲しみ(oh-ooh-woah, ooh-woah)

  30. Nếu như em gặp anh lúc hai ta đã trưởng thành

    もし僕たちが大人になった頃に出会っていたなら

  31. Biết yêu thương mỏng manh

    儚い愛し方を知って

  32. Và biết trân trọng người ở cạnh

    そして、そばにいる人を大切にできると知って

  33. Có khi em và anh đã không vì những lỗi lầm nhỏ nhặt

    ふと、私たちは些細な過ちのせいで結ばれなかったのかもしれない

  34. Mà hờn giận rồi lại mất nhau thêm một lần

    拗ねてはまた、さらにもう一度すれ違ってしまった

  35. Sánh bước đi mãi bên nhau rồi lạc mất ở ga chuyển tàu

    寄り添って歩いたのに、いつしか乗り換え駅で迷子になって

  36. Tình đầu như chiếc răng khôn làm mình đau

    初恋は利き歯のように、恋する心を痛めつける

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

đời
人生A2
sau
後A2
tay
手A2
xa
遠いA2
xanh
青A2
bên
側A1
ga
駅A1
làm
するA1
năm
年A1
như
ようにA1

力試し

Răng Khôn (feat. RIN9)をどれくらい聞き取れましたか?

この曲の重要な単語をさっと確認できるクイズです。

アプリでクイズを受ける

この曲について

フィー・ファン・アインは、2016年の第1シーズンのThe Face Vietnamで準優勝し、全国的な注目を集めたベトナムのモデル兼シンガーです。彼女は2021年に音楽に転身し、ポップボーカリストとしての広く議論されたデビューで知られています。

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Phí Phương Anh

Răng Khôn (feat. RIN9)

Huh, huh-uh-uh

ハァ、ハァ-アァ-アァ

Những tháng năm ấy chẳng thể trở lại

あの年月はもう戻せない

(NEMO's beautiful love)

(NEMOの美しい愛)

Nói với em có sai chăng

君に告げるのは それでも間違いだったのか

"Phải đau đớn mới mong trưởng thành"

「苦しみがあってこそ、ようやく大人になれる」

Mới biết tiếc thương những gì đã mất

失ったものを惜しむ痛みを やっと知った

Sánh bước đi mãi bên nhau rồi lạc mất ở ga chuyển tàu

並んで歩いたはずなのに 乗り換え駅で迷子になって

Tình đầu như chiếc răng khôn làm mình đau

初恋はまるで親知らずみたいに 胸を痛めつける

Rồi thời gian cứ trôi, em ngỡ tim mình đã thảnh thơi

それから時間はただ過ぎていって 君は心がもう安らいだと思った

Sau những lần đầm đìa gối ướt mi vương khóe môi

濡れた頬の涙を何度も拭ったあと 唇の端に忍ぶように残った

Rồi khi ai nhắc tên, em đã dặn lòng không nghĩ đến

それでも誰かが名前を呼ぶたび 私は心に言い聞かせた 思い出さないって

Đến anh, người em không thể nào quên (người em không thể nào quên)

あなたに 忘れられない人(忘れられない人)

Nếu như em gặp anh lúc hai ta đã trưởng thành

もし私があなたに出会ったのが 私たちがもう大人になったあとなら

Biết yêu thương mỏng manh

やさしさを知ることを 儚くて

Và biết trân trọng người ở cạnh

そばにいる人を 大切にできるなら

Có khi em và anh đã không vì những lỗi lầm nhỏ nhặt

たぶん私とあなたは つまらない小さな過ちのせいじゃなかった

Mà hờn giận rồi lại mất nhau thêm một lần

意地を張って また一度 すれ違ってしまっただけ

Tu-du-du-tu-du

Tu-du-du-tu-du

Tu-du-du-tu-du

Tu-du-du-tu-du

Tu-du-du-tu-du

Tu-du-du-tu-du

Tu-du, tu-du-du-tu-du

トゥ・ドゥ、トゥ・ドゥ・ドゥ・トゥ・ドゥ

Tu-du-du-tu-du

トゥ・ドゥ・ドゥ・トゥ・ドゥ

Tu-du-du-tu-du, tu-du, tu-du

トゥ・ドゥ・ドゥ・トゥ・ドゥ、トゥ・ドゥ、トゥ・ドゥ

Tình đầu như chiếc răng khôn làm mình đau

初恋は、やさしくて鋭い叢(むし)歯みたいで 痛みをくれた

Rồi thời gian cứ trôi, em ngỡ tim mình đã thảnh thơi

それから時はただ流れて、私はもう心がほどけたって思った

Sau những lần đầm đìa gối ướt mi vương khóe môi (pa-ra-pa-pa)

濡れたまくらの夜のあと、頬を伝う涙が唇の端に残る(パーラパパ)

Rồi khi ai nhắc tên, em đã dặn lòng không nghĩ đến

それで誰かが名前を口にしたとき、私はもう思わないって自分に言い聞かせてた

Đến anh, người em không thể nào quên (oh-ooh-woah, ooh-woah)

あなたに出会う人なんて、私の忘れられない人(オー・オー・ウワ、ウー・ワオ)

Nếu như em gặp anh lúc hai ta đã trưởng thành

もし私が、ふたりが大人になった頃にあなたと出会っていたなら

Biết yêu thương mỏng manh

儚いものを知る—愛し方

Và biết trân trọng người ở cạnh

そして、そばにいる人を大切にできると知って

Có khi em và anh đã không vì những lỗi lầm nhỏ nhặt

ふとした小さな過ちのせいで、僕らは結局すれ違ってしまったこともあって

Mà hờn giận rồi lại mất nhau thêm một lần

それでも拗ねては、また一度二人は離れてしまう

Mùa hè năm ấy cứ ngỡ nắm chắc đôi tay sẽ bên nhau đến trọn đời

あの夏は、きっと手を握り合って一生一緒だと信じていた

Rồi bao mùa trôi, bàn tay ấy xa tầm với

やがて季節がいくつも過ぎて、その手はもう届かないところへ

Bầu trời năm ấy còn xanh nhưng đáng tiếc em đã không còn thuộc về anh

あの頃の空は青かったのに、残念ながら私はもう君のものではない

Em là một nỗi buồn đẹp nhất anh cất để dành (oh-ooh-woah, ooh-woah)

君がいちばん綺麗にしまっておいた、ある種の美しい悲しみ(oh-ooh-woah, ooh-woah)

Nếu như em gặp anh lúc hai ta đã trưởng thành

もし僕たちが大人になった頃に出会っていたなら

Biết yêu thương mỏng manh

儚い愛し方を知って

Và biết trân trọng người ở cạnh

そして、そばにいる人を大切にできると知って

Có khi em và anh đã không vì những lỗi lầm nhỏ nhặt

ふと、私たちは些細な過ちのせいで結ばれなかったのかもしれない

Mà hờn giận rồi lại mất nhau thêm một lần

拗ねてはまた、さらにもう一度すれ違ってしまった

Sánh bước đi mãi bên nhau rồi lạc mất ở ga chuyển tàu

寄り添って歩いたのに、いつしか乗り換え駅で迷子になって

Tình đầu như chiếc răng khôn làm mình đau

初恋は利き歯のように、恋する心を痛めつける