Langbeats
Anh Đã Không Biết Cách Yêu Em – Quang Đăng Trần

Quang Đăng Trần

「Anh Đã Không Biết Cách Yêu Em」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2025
ジャンル
V-Pop
長さ
4:06
  1. Chẳng ai một mình sẽ chết vì đã từng yêu hết con tim

    誰も一人で死ぬなんてことはない 心のすべてを愛し尽くしたから

  2. Chẳng ai lại muốn kết thúc khi lại đang hạnh phúc bên nhau

    誰もまた 幸せの真ん中にいるのに終わらせたいなんて思わない

  3. Phải chăng là sự cố gắng cũng chẳng thể giúp ích nên chi?

    だって 努めても 何の役にも立たないのなら いったい何のため?

  4. Những gì đã qua liệu rằng có ý nghĩa gì?

    過ぎ去ったものに はたして意味はあるの?

  5. Đã qua nhiều lần yếu đuối, liệu lần này lần cuối hay chưa?

    何度も弱さを越えてきたけど 今度が最後なの?

  6. Phút giây bình yên như xưa còn đâu?

    昔のままの穏やかな時間は どこへ行ったの?

  7. Nếu đây là lần chia tay, cũng là lần giải thoát cho nhau

    もしこれが別れなら それは互いの解放でもある

  8. Để em tự do bước đi, chọn hạnh phúc riêng mình

    わたしを自由にして 自分だけの幸せを選んで歩いて

  9. Dặn lòng dù biết sẽ chẳng thể quên đi em

    忘れられないってわかっていても 心に言い聞かせる

  10. Người đã khiến anh yêu hết lòng (khiến anh yêu hết lòng)

    君が彼をも心のすべてで愛させた(彼を心のすべてで愛させた)」]}]}」}]}]}{

  11. Khi phải nghe lý trí, mặc kệ cho con tim đau đớn

    理屈に従えと言われても 心の痛みには構わない

  12. Chính anh đã không biết cách, không biết cách yêu em (không biết cách yêu em)

    それは君のせいじゃない 僕がうまくできなかった うまくできなかったんだ 君を愛するのが

  13. Để em phải buồn nhiều lần, dòng lệ vẫn cứ tràn mi

    君を何度も悲しませた 涙はそれでも 溢れ続ける

  14. Cũng đã đến lúc (cũng đã đến lúc) phải nên kết thúc (phải nên kết thúc)

    もう終わらせる時が来た(もう終わらせる時が来た) 終わらせるべきだ(終わらせるべきだ)

  15. Rời đi đúng lúc

    ちょうどいい時に 立ち去る

  16. Cũng do anh quá yêu em, nhưng yêu không đúng cách (nhưng yêu không đúng cách)

    君を愛しすぎたからだ でも 愛し方が違ってた(愛し方が違ってた)

  17. Chính em cũng cảm nhận được chẳng thể nào tiếp tục lâu

    君もきっとわかってる これ以上は 長く続けられない

  18. Dẫu như thế nào (dẫu như thế nào), dẫu có ra sao

    どんなふうでも(どんなふうでも) どんな運命でも

  19. Chẳng thể ở lại bên nhau

    ふたりは 並んでいられない

  20. Chẳng ai một mình sẽ chết vì đã từng yêu hết con tim (yêu hết con tim)

    誰もひとり 愛し尽くした心のせいで死ぬわけじゃない(愛し尽くした心)

  21. Chẳng ai lại muốn kết thúc khi lại đang hạnh phúc bên nhau (lại đang hạnh phúc bên nhau)

    誰もが、今幸せで一緒にいるこのときに終わりを望むはずはない(今 幸せで一緒にいる)

  22. Phải chăng là sự cố gắng cũng chẳng thể giúp ích nên chi?

    いったい、どれほど頑張っても役に立たないってこと?

  23. Những gì đã qua liệu rằng có ý nghĩa gì?

    過ぎ去ったものに、いったい意味はあるの?

  24. Đã qua nhiều lần yếu đuối, liệu lần này lần cuối hay chưa? (Lần cuối hay chưa?)

    何度も弱さに負けてきたけど、今回が最後なの?(最後なの?)

  25. Phút giây bình yên như xưa còn đâu? (Như xưa còn đâu)

    あの頃みたいな安らぎのひとときは、どこへ行った?(あの頃はもうない?)

  26. Nếu đây là lần chia tay, cũng là lần giải thoát cho nhau

    もしこれが別れなら、それはお互いを解放するための別れ

  27. Để em tự do bước đi, chọn hạnh phúc riêng mình

    私に自由をあげて、私自身の幸せを選ばせて

  28. Dặn lòng dù biết sẽ chẳng thể quên đi em

    忘れられないと分かっていても、心に言い聞かせる

  29. Người đã khiến anh yêu hết lòng (đã khiến anh yêu hết lòng)

    君は俺を心から愛させた(心から愛させた)

  30. Khi phải nghe lý trí, mặc kệ cho con tim đau đớn (con tim đau đớn)

    理屈が言うなら聞き流して、傷つくこの胸の痛みもかまわないで(胸の痛み)

  31. Chính anh đã không biết cách, không biết cách yêu em (không biết cách yêu em)

    ただ君を愛す術がわからなかった(愛す術がわからなかった)

  32. Để em phải buồn nhiều lần, dòng lệ vẫn cứ tràn mi

    何度も君を悲しませて 涙はまだあふれてくる

  33. Cũng đã đến lúc (cũng đã đến lúc) phải nên kết thúc (phải nên kết thúc)

    もう潮時(もう潮時)だ 終わらせるべきだ(終わらせるべきだ)

  34. Rời đi đúng lúc

    ちょうどいい時に 立ち去る

  35. Cũng do anh quá yêu em, nhưng yêu không đúng cách (lại không đúng cách)

    君を愛しすぎたせいで でも愛し方が違っていた(また違っていた)

  36. Chính em cũng cảm nhận được chẳng thể nào tiếp tục lâu

    君自身も感じてる このままはもう 続けられないって

  37. Dẫu như thế nào (dẫu như thế nào), dẫu có ra sao (dẫu có ra sao)

    どんなふうでも(どんなふうでも) どんなことがあっても(どんなことがあっても)

  38. Chẳng thể ở lại bên nhau

    一緒にいることは できない

  39. Chính anh đã không biết cách, không biết cách yêu em (không biết cách yêu em)

    ただ君を愛す術がわからなかった(愛す術がわからなかった)

  40. Để em phải buồn nhiều lần, dòng lệ vẫn cứ tràn mi

    何度も君を悲しませて 涙はまだあふれてくる

  41. Cũng đã đến lúc (cũng đã đến lúc) rời đi đúng lúc (rời đi đúng lúc)

    そして、もう時は来た ちょうどいい時に 行くべき

  42. Phải nên kết thúc (phải nên kết thúc)

    終わりにするべきだ

  43. Cũng do anh quá yêu em, nhưng yêu không đúng cách (yêu không đúng cách)

    君を愛しすぎたせいで 愛し方が違っていた

  44. Chính anh cũng cảm nhận được chẳng thể nào tiếp tục lâu (chẳng thể nào tiếp tục lâu)

    この先いつまでもは続けられないって 俺自身が感じている

  45. Dẫu như thế nào, dẫu có ra sao

    どんなふうにあっても どんなことになっても

  46. Chẳng thể ở lại bên nhau (chẳng thể ở lại bên nhau)

    一緒にはいられない

  47. Anh đã không biết cách yêu em

    君を愛す方法を 俺は知らなかった

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

liệu
かどうかA2
lúc
時A2
mặc
身につけるA2
quên
忘れるA2
tự
自分でB1
riêng
別々A2
tay
手A2
trí
知恵A2
lâu
長いA1
lý
理由A1

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Quang Đăng Trần

Anh Đã Không Biết Cách Yêu Em

Chẳng ai một mình sẽ chết vì đã từng yêu hết con tim

誰も一人で死ぬなんてことはない 心のすべてを愛し尽くしたから

Chẳng ai lại muốn kết thúc khi lại đang hạnh phúc bên nhau

誰もまた 幸せの真ん中にいるのに終わらせたいなんて思わない

Phải chăng là sự cố gắng cũng chẳng thể giúp ích nên chi?

だって 努めても 何の役にも立たないのなら いったい何のため?

Những gì đã qua liệu rằng có ý nghĩa gì?

過ぎ去ったものに はたして意味はあるの?

Đã qua nhiều lần yếu đuối, liệu lần này lần cuối hay chưa?

何度も弱さを越えてきたけど 今度が最後なの?

Phút giây bình yên như xưa còn đâu?

昔のままの穏やかな時間は どこへ行ったの?

Nếu đây là lần chia tay, cũng là lần giải thoát cho nhau

もしこれが別れなら それは互いの解放でもある

Để em tự do bước đi, chọn hạnh phúc riêng mình

わたしを自由にして 自分だけの幸せを選んで歩いて

Dặn lòng dù biết sẽ chẳng thể quên đi em

忘れられないってわかっていても 心に言い聞かせる

Người đã khiến anh yêu hết lòng (khiến anh yêu hết lòng)

君が彼をも心のすべてで愛させた(彼を心のすべてで愛させた)」]}]}」}]}]}{

Khi phải nghe lý trí, mặc kệ cho con tim đau đớn

理屈に従えと言われても 心の痛みには構わない

Chính anh đã không biết cách, không biết cách yêu em (không biết cách yêu em)

それは君のせいじゃない 僕がうまくできなかった うまくできなかったんだ 君を愛するのが

Để em phải buồn nhiều lần, dòng lệ vẫn cứ tràn mi

君を何度も悲しませた 涙はそれでも 溢れ続ける

Cũng đã đến lúc (cũng đã đến lúc) phải nên kết thúc (phải nên kết thúc)

もう終わらせる時が来た(もう終わらせる時が来た) 終わらせるべきだ(終わらせるべきだ)

Rời đi đúng lúc

ちょうどいい時に 立ち去る

Cũng do anh quá yêu em, nhưng yêu không đúng cách (nhưng yêu không đúng cách)

君を愛しすぎたからだ でも 愛し方が違ってた(愛し方が違ってた)

Chính em cũng cảm nhận được chẳng thể nào tiếp tục lâu

君もきっとわかってる これ以上は 長く続けられない

Dẫu như thế nào (dẫu như thế nào), dẫu có ra sao

どんなふうでも(どんなふうでも) どんな運命でも

Chẳng thể ở lại bên nhau

ふたりは 並んでいられない

Chẳng ai một mình sẽ chết vì đã từng yêu hết con tim (yêu hết con tim)

誰もひとり 愛し尽くした心のせいで死ぬわけじゃない(愛し尽くした心)

Chẳng ai lại muốn kết thúc khi lại đang hạnh phúc bên nhau (lại đang hạnh phúc bên nhau)

誰もが、今幸せで一緒にいるこのときに終わりを望むはずはない(今 幸せで一緒にいる)

Phải chăng là sự cố gắng cũng chẳng thể giúp ích nên chi?

いったい、どれほど頑張っても役に立たないってこと?

Những gì đã qua liệu rằng có ý nghĩa gì?

過ぎ去ったものに、いったい意味はあるの?

Đã qua nhiều lần yếu đuối, liệu lần này lần cuối hay chưa? (Lần cuối hay chưa?)

何度も弱さに負けてきたけど、今回が最後なの?(最後なの?)

Phút giây bình yên như xưa còn đâu? (Như xưa còn đâu)

あの頃みたいな安らぎのひとときは、どこへ行った?(あの頃はもうない?)

Nếu đây là lần chia tay, cũng là lần giải thoát cho nhau

もしこれが別れなら、それはお互いを解放するための別れ

Để em tự do bước đi, chọn hạnh phúc riêng mình

私に自由をあげて、私自身の幸せを選ばせて

Dặn lòng dù biết sẽ chẳng thể quên đi em

忘れられないと分かっていても、心に言い聞かせる

Người đã khiến anh yêu hết lòng (đã khiến anh yêu hết lòng)

君は俺を心から愛させた(心から愛させた)

Khi phải nghe lý trí, mặc kệ cho con tim đau đớn (con tim đau đớn)

理屈が言うなら聞き流して、傷つくこの胸の痛みもかまわないで(胸の痛み)

Chính anh đã không biết cách, không biết cách yêu em (không biết cách yêu em)

ただ君を愛す術がわからなかった(愛す術がわからなかった)

Để em phải buồn nhiều lần, dòng lệ vẫn cứ tràn mi

何度も君を悲しませて 涙はまだあふれてくる

Cũng đã đến lúc (cũng đã đến lúc) phải nên kết thúc (phải nên kết thúc)

もう潮時(もう潮時)だ 終わらせるべきだ(終わらせるべきだ)

Rời đi đúng lúc

ちょうどいい時に 立ち去る

Cũng do anh quá yêu em, nhưng yêu không đúng cách (lại không đúng cách)

君を愛しすぎたせいで でも愛し方が違っていた(また違っていた)

Chính em cũng cảm nhận được chẳng thể nào tiếp tục lâu

君自身も感じてる このままはもう 続けられないって

Dẫu như thế nào (dẫu như thế nào), dẫu có ra sao (dẫu có ra sao)

どんなふうでも(どんなふうでも) どんなことがあっても(どんなことがあっても)

Chẳng thể ở lại bên nhau

一緒にいることは できない

Chính anh đã không biết cách, không biết cách yêu em (không biết cách yêu em)

ただ君を愛す術がわからなかった(愛す術がわからなかった)

Để em phải buồn nhiều lần, dòng lệ vẫn cứ tràn mi

何度も君を悲しませて 涙はまだあふれてくる

Cũng đã đến lúc (cũng đã đến lúc) rời đi đúng lúc (rời đi đúng lúc)

そして、もう時は来た ちょうどいい時に 行くべき

Phải nên kết thúc (phải nên kết thúc)

終わりにするべきだ

Cũng do anh quá yêu em, nhưng yêu không đúng cách (yêu không đúng cách)

君を愛しすぎたせいで 愛し方が違っていた

Chính anh cũng cảm nhận được chẳng thể nào tiếp tục lâu (chẳng thể nào tiếp tục lâu)

この先いつまでもは続けられないって 俺自身が感じている

Dẫu như thế nào, dẫu có ra sao

どんなふうにあっても どんなことになっても

Chẳng thể ở lại bên nhau (chẳng thể ở lại bên nhau)

一緒にはいられない

Anh đã không biết cách yêu em

君を愛す方法を 俺は知らなかった