Langbeats
NOKIA – VCC Left Hand

VCC Left Hand

「NOKIA」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2023
ジャンル
Rap
長さ
4:33
  1. (Em yêu Tiểu Rùa)

    (愛してるよ、ちいさなカメくん)

  2. Remember 'bout the past hồi đầu gặp em, mình lượn lờ làm quen

    ねえ、昔のことを覚えてる?最初に君と会った頃、ふわふわ漂って近づいていった

  3. Em khiến anh nhớ nhung tóc tai bù xù

    君がくしゃくしゃの髪をしたまま、あの人を恋しがらせるんだ

  4. Win XP bên trong ngoài màn hình đen là nụ cười của em

    画面の中も外も黒いWin XP、そこに君の笑顔がある

  5. IPod em bật Left Hand rồi gật gù

    iPodでLeft Handを流して、リズムに合わせてうなずいてる

  6. Anh biết hai ta đều là K-Pop stan, oppa anh BIGBANG

    わかってる、俺たち二人ともK-Pop好きだって。オッパはBIGBANG

  7. Tae Yang cười tít mắt y như bị cù

    テヤンは目を細めてにっこにこ、くすぐったみたいに

  8. Đừng để cho những kí ức này thành tàn dư

    この思い出を、ただの残骸にしないで

  9. Em nói "Ừ"

    「うん」って君が言う

  10. You look so fly khi Adidas Wings ở trên chân

    AdidasのWingsを足に着けた君、めちゃくちゃカッコいい

  11. Hẹn người tonight tại bữa tiệc sinh nhật nhà em Ngân

    今夜 ゆく約束 うちの誕生日パーティで 君を迎えに

  12. Standin' on my money cao nhất trong đám bạn em thân

    スタンディン・オン・マイ・マネー 君の仲間の中で一番高く

  13. Họ bảo rằng mình funny không biết họ hay mình đang hâm

    みんなは言う “俺たちって funny” でも 本当は誰が狂ってる?

  14. Style em kẹo ngọt

    あなたのスタイルは甘いキャンディ

  15. I fell in love

    恋に落ちた

  16. I fell in love

    恋に落ちた

  17. Mặt trăng vừa tròn

    ちょうど今 見上げた月はまんまる

  18. Cần ai đưa đón

    誰か迎えに来てほしい

  19. Gương mặt ai ửng hồng

    誰の顔がうっすら紅くて

  20. Ôm chặt anh được không

    ぎゅっと抱きしめていい?

  21. Your lips taste like lolipop

    君の唇はロリポップみたいな味がする

  22. Em biết là anh nghiện em như OPIUM

    君は知ってるだろ、俺が君にオピウムみたいにハマってるって

  23. Phone still ringin' để nghe tiếng ringtone

    スマホはまだ鳴ってる その着信音を聴きたくて

  24. Phone still ringin' để gửi gắm yêu thương

    スマホはまだ鳴ってる 想いを届けたくて

  25. Anh nhớ bím tóc như là Sailor Moon

    髪を結ぶ仕草を思い出す まるでセーラームーンみたい

  26. Nếu mà em thích cop anh afternoon (chiều luôn)

    もし君が俺を好きなら アフタヌーンに(午後だよ)

  27. Anh không có nói dóc anh không phải đường

    嘘なんて言わない 俺はただの道じゃない

  28. Remember 'bout the past hồi đầu gặp em, mình lượn lờ làm quen

    出会った頃のこと 覚えてる? ふわふわ漂って会いに行った

  29. Em khiến anh nhớ nhung tóc tai bù xù

    君は俺に思い出させる ボサボサの髪のことを

  30. Win XP bên trong ngoài màn hình đen là nụ cười của em

    画面の内側も外側もWin XP 黒い世界に君の笑顔

  31. IPod em bật Left Hand rồi gật gù

    iPod で Left Hand を流して、うんうん頷く

  32. Anh biết hai ta đều là K-Pop stan, oppa anh BIGBANG

    ねえ、君も僕も K-Pop の沼ってこと、分かってるよ—oppa は BIGBANG

  33. Tae Yang cười tít mắt y như bị cù

    テヤンの笑顔は目尻までとろけて、くすぐられてるみたい

  34. Đừng để cho những kí ức này thành tàn dư

    この記憶たちを 取り残しにしないで

  35. Em nói "Ừ"

    「うん」って、君が言う

  36. Lần đầu gặp anh

    初めて君に会った日

  37. 子供の頃

    子供の頃

  38. Choco và truyện tranh

    チョコと漫画

  39. Sweetie làm em ドキドキ

    Sweetie のせいで、胸が ドキドキ

  40. あの頃の世界わ

    あの頃の世界は

  41. 思い出して

    思い出して

  42. 楽しい

    楽しい

  43. 大人になったの

    大人になったの

  44. Vòng tay thay màu ta thay số

    指輪の色も、数も、変わっていく

  45. Rời gương mặt quen hồi đó

    あの頃に見た顔を離れる

  46. でもあの頃の気持ちわ (気持ちわ)

    でもあの頃の気持ちが(気持ちが)

  47. あの頃の夢わ (夢わ)

    あの頃の夢が(夢が)

  48. 忘れない

    忘れない

  49. 私のノキア型電話した

    私のノキアの電話へかけた

  50. "Ring ring ring ring"

    “リンリンリンリン”

  51. 私のノキア型電話した

    俺のノキア型の電話した

  52. Nickname cho mình anh

    ニックネームは、兄って呼んで

  53. もしもし、 もしもし 、もしも

    もしもし、 もしもし 、もしも

  54. 会いたかったの?

    会いたかったの?

  55. 会いたかったの?

    会いたかったの?

  56. もしもし、 もしもし 、もしも

    もしもし、 もしもし 、もしも

  57. Tim em rung

    あなたが電話を鳴らす

  58. Khi chuông reo

    鈴が鳴り響くとき

  59. "Pick it up"

    "出て"

  60. もしもし、 もしもし 、もしも

    もしもし、 もしもし 、もしも

  61. 会いたかったの?

    会いたかったの?

  62. 会いたかったの?

    会いたかったの?

  63. もしもし、 もしもし 、もしも

    もしもし、もしもし、もしも

  64. Ding dong ding dong

    Ding dong ding dong

  65. Chuông lớp kia đang reo

    あのクラスのベルが鳴ってる

  66. Đưa em theo với story 'bout the past hồi đầu gặp nhau anh lượn lờ làm quen

    連れてってよ――“過去の物語”で、最初に会った頃、君にふわり近づいて挨拶した

  67. Khi anh thấy em tóc tai bù xù

    君を見たとき、髪はボサボサで

  68. Ngăn ví bên trong là vài hình bằng film

    財布の中には、フィルムみたいな写真がいくつか

  69. Đựng nụ cười của anh

    君の笑顔をしまってた

  70. Ánh mắt em dừng nơi anh không chần chừ

    君の視線が、ためらわずに僕のところで止まった

  71. Em biết hai ta đều là Otaku

    ねえ、私たち二人ともオタクだって分かってる

  72. Cowboy Bebop geek

    カウボーイビバップのオタク

  73. Tony toy anh mua vì em yêu One Piece

    トニー・トイのやつ、あなたが買ってくれたのは私がワンピースを愛してるから

  74. Ừ thì em không để kí ức này thành tàn dư đâu

    うん、でもこの記憶を残骸みたいにはしない

  75. Ngồi lại đây thực tại, bồi hồi thêm

    もう一度ここに座って、現実に向き合うたび胸がきゅっとして

  76. Khi mình va vào nhau và ngồi lên

    ぶつかり合って、そのまま腰を下ろしたとき

  77. タイムマシン

    タイムマシン

  78. タイムマシン

    タイムマシン

  79. 私のノキア型電話した

    私のノキア型の電話をかけた

  80. 私のノキア型電話した

    私のノキア型の電話をかけた

  81. Remember 'bout the past hồi đầu gặp em, mình lượn lờ làm quen

    昔のことを思い出して——会ったばかりの頃、ふわりとそばを漂いながら口づけのきっかけを作って

  82. Khi anh thấy em tóc tai bù xù

    君の髪がボサボサになってるのを、彼が見て

  83. Ngăn ví bên trong đựng vài hình bằng film, đặt nụ cười của anh

    財布の中の奥に、フィルムに閉じた数枚の写真を忍ばせて——彼の笑顔をそっと差し出す

  84. IPod em bật Left Hand rồi gật gù

    君のiPodはLeft Handを鳴らして、ふっと頷いてうなずく

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

tiểu
小便A2
rùa
カメ
bout
試合
hồi
戻るB2
đầu
頭A2
gặp
会う
lượn
旋回
lờ
無視
làm
するA1
khiến
〜させるB2

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 VCC Left Hand

NOKIA

(Em yêu Tiểu Rùa)

(愛してるよ、ちいさなカメくん)

Remember 'bout the past hồi đầu gặp em, mình lượn lờ làm quen

ねえ、昔のことを覚えてる?最初に君と会った頃、ふわふわ漂って近づいていった

Em khiến anh nhớ nhung tóc tai bù xù

君がくしゃくしゃの髪をしたまま、あの人を恋しがらせるんだ

Win XP bên trong ngoài màn hình đen là nụ cười của em

画面の中も外も黒いWin XP、そこに君の笑顔がある

IPod em bật Left Hand rồi gật gù

iPodでLeft Handを流して、リズムに合わせてうなずいてる

Anh biết hai ta đều là K-Pop stan, oppa anh BIGBANG

わかってる、俺たち二人ともK-Pop好きだって。オッパはBIGBANG

Tae Yang cười tít mắt y như bị cù

テヤンは目を細めてにっこにこ、くすぐったみたいに

Đừng để cho những kí ức này thành tàn dư

この思い出を、ただの残骸にしないで

Em nói "Ừ"

「うん」って君が言う

You look so fly khi Adidas Wings ở trên chân

AdidasのWingsを足に着けた君、めちゃくちゃカッコいい

Hẹn người tonight tại bữa tiệc sinh nhật nhà em Ngân

今夜 ゆく約束 うちの誕生日パーティで 君を迎えに

Standin' on my money cao nhất trong đám bạn em thân

スタンディン・オン・マイ・マネー 君の仲間の中で一番高く

Họ bảo rằng mình funny không biết họ hay mình đang hâm

みんなは言う “俺たちって funny” でも 本当は誰が狂ってる?

Style em kẹo ngọt

あなたのスタイルは甘いキャンディ

I fell in love

恋に落ちた

I fell in love

恋に落ちた

Mặt trăng vừa tròn

ちょうど今 見上げた月はまんまる

Cần ai đưa đón

誰か迎えに来てほしい

Gương mặt ai ửng hồng

誰の顔がうっすら紅くて

Ôm chặt anh được không

ぎゅっと抱きしめていい?

Your lips taste like lolipop

君の唇はロリポップみたいな味がする

Em biết là anh nghiện em như OPIUM

君は知ってるだろ、俺が君にオピウムみたいにハマってるって

Phone still ringin' để nghe tiếng ringtone

スマホはまだ鳴ってる その着信音を聴きたくて

Phone still ringin' để gửi gắm yêu thương

スマホはまだ鳴ってる 想いを届けたくて

Anh nhớ bím tóc như là Sailor Moon

髪を結ぶ仕草を思い出す まるでセーラームーンみたい

Nếu mà em thích cop anh afternoon (chiều luôn)

もし君が俺を好きなら アフタヌーンに(午後だよ)

Anh không có nói dóc anh không phải đường

嘘なんて言わない 俺はただの道じゃない

Remember 'bout the past hồi đầu gặp em, mình lượn lờ làm quen

出会った頃のこと 覚えてる? ふわふわ漂って会いに行った

Em khiến anh nhớ nhung tóc tai bù xù

君は俺に思い出させる ボサボサの髪のことを

Win XP bên trong ngoài màn hình đen là nụ cười của em

画面の内側も外側もWin XP 黒い世界に君の笑顔

IPod em bật Left Hand rồi gật gù

iPod で Left Hand を流して、うんうん頷く

Anh biết hai ta đều là K-Pop stan, oppa anh BIGBANG

ねえ、君も僕も K-Pop の沼ってこと、分かってるよ—oppa は BIGBANG

Tae Yang cười tít mắt y như bị cù

テヤンの笑顔は目尻までとろけて、くすぐられてるみたい

Đừng để cho những kí ức này thành tàn dư

この記憶たちを 取り残しにしないで

Em nói "Ừ"

「うん」って、君が言う

Lần đầu gặp anh

初めて君に会った日

子供の頃

子供の頃

Choco và truyện tranh

チョコと漫画

Sweetie làm em ドキドキ

Sweetie のせいで、胸が ドキドキ

あの頃の世界わ

あの頃の世界は

思い出して

思い出して

楽しい

楽しい

大人になったの

大人になったの

Vòng tay thay màu ta thay số

指輪の色も、数も、変わっていく

Rời gương mặt quen hồi đó

あの頃に見た顔を離れる

でもあの頃の気持ちわ (気持ちわ)

でもあの頃の気持ちが(気持ちが)

あの頃の夢わ (夢わ)

あの頃の夢が(夢が)

忘れない

忘れない

私のノキア型電話した

私のノキアの電話へかけた

"Ring ring ring ring"

“リンリンリンリン”

私のノキア型電話した

俺のノキア型の電話した

Nickname cho mình anh

ニックネームは、兄って呼んで

もしもし、 もしもし 、もしも

もしもし、 もしもし 、もしも

会いたかったの?

会いたかったの?

会いたかったの?

会いたかったの?

もしもし、 もしもし 、もしも

もしもし、 もしもし 、もしも

Tim em rung

あなたが電話を鳴らす

Khi chuông reo

鈴が鳴り響くとき

"Pick it up"

"出て"

もしもし、 もしもし 、もしも

もしもし、 もしもし 、もしも

会いたかったの?

会いたかったの?

会いたかったの?

会いたかったの?

もしもし、 もしもし 、もしも

もしもし、もしもし、もしも

Ding dong ding dong

Ding dong ding dong

Chuông lớp kia đang reo

あのクラスのベルが鳴ってる

Đưa em theo với story 'bout the past hồi đầu gặp nhau anh lượn lờ làm quen

連れてってよ――“過去の物語”で、最初に会った頃、君にふわり近づいて挨拶した

Khi anh thấy em tóc tai bù xù

君を見たとき、髪はボサボサで

Ngăn ví bên trong là vài hình bằng film

財布の中には、フィルムみたいな写真がいくつか

Đựng nụ cười của anh

君の笑顔をしまってた

Ánh mắt em dừng nơi anh không chần chừ

君の視線が、ためらわずに僕のところで止まった

Em biết hai ta đều là Otaku

ねえ、私たち二人ともオタクだって分かってる

Cowboy Bebop geek

カウボーイビバップのオタク

Tony toy anh mua vì em yêu One Piece

トニー・トイのやつ、あなたが買ってくれたのは私がワンピースを愛してるから

Ừ thì em không để kí ức này thành tàn dư đâu

うん、でもこの記憶を残骸みたいにはしない

Ngồi lại đây thực tại, bồi hồi thêm

もう一度ここに座って、現実に向き合うたび胸がきゅっとして

Khi mình va vào nhau và ngồi lên

ぶつかり合って、そのまま腰を下ろしたとき

タイムマシン

タイムマシン

タイムマシン

タイムマシン

私のノキア型電話した

私のノキア型の電話をかけた

私のノキア型電話した

私のノキア型の電話をかけた

Remember 'bout the past hồi đầu gặp em, mình lượn lờ làm quen

昔のことを思い出して——会ったばかりの頃、ふわりとそばを漂いながら口づけのきっかけを作って

Khi anh thấy em tóc tai bù xù

君の髪がボサボサになってるのを、彼が見て

Ngăn ví bên trong đựng vài hình bằng film, đặt nụ cười của anh

財布の中の奥に、フィルムに閉じた数枚の写真を忍ばせて——彼の笑顔をそっと差し出す

IPod em bật Left Hand rồi gật gù

君のiPodはLeft Handを鳴らして、ふっと頷いてうなずく