
Vũ Thịnh
「Đợi đến tháng 13」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- ジャンル
- V-Pop
- 長さ
- 3:28
Nhìn về khoảng thời gian đã đi qua càng đau
過ぎ去った時間を見つめるほど、もっと痛い
Tưởng rằng ta sẽ mãi mãi bên nhau nào thấu
ずっと一緒にいられるって思ったのに、誰が知った?
Nhân duyên quá vô thường
ご縁はあまりにも儚くて
Một ngày kết thúc đôi tay sẽ buông
いつかの終わりが、ふたりの手をほどく
Chạm được đến nhẫn cưới rồi sao khóc nấc nghẹn ngào
結婚指輪に触れられたのに、どうして泣き声が止まらない
Nhìn dòng người chen ngang anh chạnh lòng mà chẳng dám nói
人混みに押しのけられるのを見て、胸が痛むのに言えない
Giấu nước mắt bước đi nhưng không ngăn được suy nghĩ
涙を隠して歩き出しても、想いは止められない
Liệu từ nay về sau còn gặp lại nhau không
これから先、また会えるのだろうか
Hay là duyên đã hết
それとも、縁が尽きたのだろうか
Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông
どれくらい前からあなたは思い出してくれてる?それでも僕は、待ち望んでる
Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba
約束どおり“十三月”が来ると信じて
Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh
冬がほどけて夏が来ても、まだ意地を張って君のもとへ来る日を待ち続ける
Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông
どれくらい前からだろう、誰かは知ってるか 雨も嵐も同じように降りつづけたことを
Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh đã quá ngốc
希望を蒔いて、そして消してしまった――たぶん僕は、あまりに愚かだった
Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết ta sẽ gặp lại
夏に雪が降るのを待っていれば、また会えるのかな
Nhìn dòng người chen ngang anh chạnh lòng mà chẳng dám nói
人ごみをかき分ける君を見て胸が痛むのに、言い出せずにいる
Giấu nước mắt bước đi nhưng không ngăn được suy nghĩ
涙を隠して歩き出したのに、想いは止められない
Liệu từ nay về sau còn gặp lại nhau không
これから先、また逢えるのだろうか
Hay là duyên đã hết
それとも、縁はもう尽きたの?
Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông
どれくらい経っただろう、誰かは覚えているか 僕はまだずっと待ち焦がれている
Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba
いつだって「十三月が来る」との約束を信じてる
Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh
冬がほどけて夏が来ても、意地張って君がこの腕に来る日を待つ
Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông
どれくらい経った? きっと誰も気づかない、雨も嵐も同じように
Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh đã quá ngốc
願いをまいて、そして消してしまった――たぶん君を想う俺は愚かすぎた
Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết ta sẽ gặp lại
待ち続けよう、夏に雪が降るころにはまた出会える
Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông
どれくらい経った? 君はまだ覚えてるの? それでも僕はずっと待ち焦がれてる
Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba
いつだって「十三月が来る」との約束を信じてる
Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh
冬がほどけて夏が来ても、意地張って君がこの腕に来る日を待つ
Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông
どれくらい経った? きっと誰も気づかない、雨も嵐も同じように
Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh thật ngu ngốc
願いをまいて、そして消してしまった――たぶん俺は本当にバカだ
Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết rơi ta sẽ gặp lại
夏の季節に雪が降るのを待って きっとまた会える
Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết rơi ta gặp lại
夏の季節に雪が降るのを待って また会う
重要単語
- càng
- ますますA2
- đau
- 痛いA2
- tưởng
- 思うB2
- nhau
- お互いB2
- thấu
- 分かる
- duyên
- 縁B1
- kết
- 結ぶA2
- thúc
- 終わりA2
- đôi
- 二つB1
- tay
- 手A2