Langbeats
Đợi đến tháng 13 – Vũ Thịnh

Vũ Thịnh

「Đợi đến tháng 13」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
V-Pop
長さ
3:28
  1. Nhìn về khoảng thời gian đã đi qua càng đau

    過ぎ去った時間を見つめるほど、もっと痛い

  2. Tưởng rằng ta sẽ mãi mãi bên nhau nào thấu

    ずっと一緒にいられるって思ったのに、誰が知った?

  3. Nhân duyên quá vô thường

    ご縁はあまりにも儚くて

  4. Một ngày kết thúc đôi tay sẽ buông

    いつかの終わりが、ふたりの手をほどく

  5. Chạm được đến nhẫn cưới rồi sao khóc nấc nghẹn ngào

    結婚指輪に触れられたのに、どうして泣き声が止まらない

  6. Nhìn dòng người chen ngang anh chạnh lòng mà chẳng dám nói

    人混みに押しのけられるのを見て、胸が痛むのに言えない

  7. Giấu nước mắt bước đi nhưng không ngăn được suy nghĩ

    涙を隠して歩き出しても、想いは止められない

  8. Liệu từ nay về sau còn gặp lại nhau không

    これから先、また会えるのだろうか

  9. Hay là duyên đã hết

    それとも、縁が尽きたのだろうか

  10. Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông

    どれくらい前からあなたは思い出してくれてる?それでも僕は、待ち望んでる

  11. Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba

    約束どおり“十三月”が来ると信じて

  12. Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh

    冬がほどけて夏が来ても、まだ意地を張って君のもとへ来る日を待ち続ける

  13. Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông

    どれくらい前からだろう、誰かは知ってるか 雨も嵐も同じように降りつづけたことを

  14. Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh đã quá ngốc

    希望を蒔いて、そして消してしまった――たぶん僕は、あまりに愚かだった

  15. Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết ta sẽ gặp lại

    夏に雪が降るのを待っていれば、また会えるのかな

  16. Nhìn dòng người chen ngang anh chạnh lòng mà chẳng dám nói

    人ごみをかき分ける君を見て胸が痛むのに、言い出せずにいる

  17. Giấu nước mắt bước đi nhưng không ngăn được suy nghĩ

    涙を隠して歩き出したのに、想いは止められない

  18. Liệu từ nay về sau còn gặp lại nhau không

    これから先、また逢えるのだろうか

  19. Hay là duyên đã hết

    それとも、縁はもう尽きたの?

  20. Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông

    どれくらい経っただろう、誰かは覚えているか 僕はまだずっと待ち焦がれている

  21. Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba

    いつだって「十三月が来る」との約束を信じてる

  22. Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh

    冬がほどけて夏が来ても、意地張って君がこの腕に来る日を待つ

  23. Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông

    どれくらい経った? きっと誰も気づかない、雨も嵐も同じように

  24. Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh đã quá ngốc

    願いをまいて、そして消してしまった――たぶん君を想う俺は愚かすぎた

  25. Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết ta sẽ gặp lại

    待ち続けよう、夏に雪が降るころにはまた出会える

  26. Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông

    どれくらい経った? 君はまだ覚えてるの? それでも僕はずっと待ち焦がれてる

  27. Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba

    いつだって「十三月が来る」との約束を信じてる

  28. Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh

    冬がほどけて夏が来ても、意地張って君がこの腕に来る日を待つ

  29. Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông

    どれくらい経った? きっと誰も気づかない、雨も嵐も同じように

  30. Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh thật ngu ngốc

    願いをまいて、そして消してしまった――たぶん俺は本当にバカだ

  31. Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết rơi ta sẽ gặp lại

    夏の季節に雪が降るのを待って きっとまた会える

  32. Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết rơi ta gặp lại

    夏の季節に雪が降るのを待って また会う

重要単語

càng
ますますA2
đau
痛いA2
tưởng
思うB2
nhau
お互いB2
thấu
分かる
duyên
縁B1
kết
結ぶA2
thúc
終わりA2
đôi
二つB1
tay
手A2

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Vũ Thịnh

Đợi đến tháng 13

Nhìn về khoảng thời gian đã đi qua càng đau

過ぎ去った時間を見つめるほど、もっと痛い

Tưởng rằng ta sẽ mãi mãi bên nhau nào thấu

ずっと一緒にいられるって思ったのに、誰が知った?

Nhân duyên quá vô thường

ご縁はあまりにも儚くて

Một ngày kết thúc đôi tay sẽ buông

いつかの終わりが、ふたりの手をほどく

Chạm được đến nhẫn cưới rồi sao khóc nấc nghẹn ngào

結婚指輪に触れられたのに、どうして泣き声が止まらない

Nhìn dòng người chen ngang anh chạnh lòng mà chẳng dám nói

人混みに押しのけられるのを見て、胸が痛むのに言えない

Giấu nước mắt bước đi nhưng không ngăn được suy nghĩ

涙を隠して歩き出しても、想いは止められない

Liệu từ nay về sau còn gặp lại nhau không

これから先、また会えるのだろうか

Hay là duyên đã hết

それとも、縁が尽きたのだろうか

Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông

どれくらい前からあなたは思い出してくれてる?それでも僕は、待ち望んでる

Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba

約束どおり“十三月”が来ると信じて

Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh

冬がほどけて夏が来ても、まだ意地を張って君のもとへ来る日を待ち続ける

Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông

どれくらい前からだろう、誰かは知ってるか 雨も嵐も同じように降りつづけたことを

Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh đã quá ngốc

希望を蒔いて、そして消してしまった――たぶん僕は、あまりに愚かだった

Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết ta sẽ gặp lại

夏に雪が降るのを待っていれば、また会えるのかな

Nhìn dòng người chen ngang anh chạnh lòng mà chẳng dám nói

人ごみをかき分ける君を見て胸が痛むのに、言い出せずにいる

Giấu nước mắt bước đi nhưng không ngăn được suy nghĩ

涙を隠して歩き出したのに、想いは止められない

Liệu từ nay về sau còn gặp lại nhau không

これから先、また逢えるのだろうか

Hay là duyên đã hết

それとも、縁はもう尽きたの?

Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông

どれくらい経っただろう、誰かは覚えているか 僕はまだずっと待ち焦がれている

Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba

いつだって「十三月が来る」との約束を信じてる

Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh

冬がほどけて夏が来ても、意地張って君がこの腕に来る日を待つ

Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông

どれくらい経った? きっと誰も気づかない、雨も嵐も同じように

Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh đã quá ngốc

願いをまいて、そして消してしまった――たぶん君を想う俺は愚かすぎた

Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết ta sẽ gặp lại

待ち続けよう、夏に雪が降るころにはまた出会える

Bao lâu rồi người nhớ không sao ta còn hoài ngóng trông

どれくらい経った? 君はまだ覚えてるの? それでも僕はずっと待ち焦がれてる

Luôn tin vào lời hứa sẽ có tháng mười ba

いつだって「十三月が来る」との約束を信じてる

Chờ đông tan rồi hạ tới vẫn cố chấp đợi ngày em đến bên anh

冬がほどけて夏が来ても、意地張って君がこの腕に来る日を待つ

Bao lâu rồi người biết không mưa rơi cùng ngàn bão giông

どれくらい経った? きっと誰も気づかない、雨も嵐も同じように

Gieo hi vọng rồi dập tắt có lẽ anh thật ngu ngốc

願いをまいて、そして消してしまった――たぶん俺は本当にバカだ

Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết rơi ta sẽ gặp lại

夏の季節に雪が降るのを待って きっとまた会える

Chờ đợi khi mùa hạ có tuyết rơi ta gặp lại

夏の季節に雪が降るのを待って また会う