Langbeats
Nỗi Đau Giữa Hòa Bình – Hoà Minzy

Hoà Minzy

「Nỗi Đau Giữa Hòa Bình」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
V-Pop
長さ
5:20
  1. Mọi người kể những câu chuyện xưa đã trở thành huyền thoại

    人々は語る、昔話が伝説となったって

  2. Và viết nên bao bài ca để ngàn năm hát mãi

    そして千年のあいだ歌い継がれる歌を綴る

  3. Về người mẹ Việt Nam anh hùng, đã quên mình

    英雄たるベトナムの母は、自らを忘れてきた

  4. Gạt đi nước mắt, tiễn con lên đường

    涙をぬぐって、わが子を旅立たせる

  5. Nỗi đau người ở lại mấy ai hiểu được

    残された者の痛み、誰がわかるだろう

  6. Vì trái tim yêu đàn con và yêu đất nước

    愛するわが子、そして祖国を愛するから

  7. Người mẹ nào không xót thương con, nhớ thương con

    どんな母が、子を慈しまぬはずがある

  8. Chờ tin chiến thắng về trong hy vọng

    勝利の知らせを待ち、希望の胸で

  9. Người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo dân tộc

    その母は、民族の歓声の中でわが子を探す

  10. Người vợ ấy tìm chồng giữa đám đông

    その妻は、大勢の群れの中で夫を探す

  11. Hòa bình đến rồi, sao anh vẫn chưa trở về?

    平和が来たのに、どうして君はまだ帰ってこないんだ?

  12. Giữa tiếng cười, mình mẹ rơi nước mắt

    笑い声の中、母は涙をこぼす

  13. Đạn bom đã ngừng bay nhưng vết thương sâu này

    銃弾も爆煙ももう飛ばないのに、この傷は深くて

  14. Vẫn âm ỉ ngày đêm làm sao nguôi?

    それでも昼も夜もくすぶり続けて、どうして癒えよう?

  15. "Hòa bình đến rồi, sao những đứa con của tôi

    「平和が来たのに、どうして私の子らは

  16. Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

    戦場で眠ったままなの?」

  17. Hah-ah-ah-ah-ah

    ハーアーアーアーアー

  18. Hah-ah-ah-ah-ah

    ハーアーアーアーアー

  19. Một thời chiến tranh qua rồi, mang cả con đi rồi

    戦争の時代は過ぎたのに、子どもごと連れていった

  20. Chỉ có chim câu gửi về màu xanh chiếc áo

    鳩だけが、青いあの制服の色を届けてくれる

  21. Viên đạn từ muôn hướng ghim vào trái tim mẹ

    無数の方向からの弾が 母の胸へ突き刺さる

  22. Mừng cho đất nước và đau cho mình

    国のために祝え、そして自分のためには痛め

  23. Người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo dân tộc (người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo)

    その母は 民族のざわめきの中で 子を探す(その母は 民族のざわめきの中で 子を探す)

  24. Người vợ ấy tìm chồng giữa đám đông (hah-hah-hah-hah-hah)

    その妻は 群衆の中で 夫を探す(hah-hah-hah-hah-hah)

  25. Hòa bình đến rồi, sao anh vẫn chưa trở về? (Rồi sao anh chưa về?)

    平和が来たのに ねえ、どうして君はまだ帰らない?(それでもどうして君は帰らない?)

  26. Giữa tiếng cười, mình mẹ rơi nước mắt

    笑い声の中で 私たちは母だけが涙を落とす

  27. Đạn bom đã ngừng bay nhưng vết thương sâu này (đạn bom ngừng bay, nhưng vết thương sâu này)

    弾や爆撃はもう止んだのに この深い傷は(弾や爆撃は止んだ、でもこの深い傷は)

  28. Vẫn âm ỉ ngày đêm làm sao nguôi?

    それでも 昼も夜もくすぶり続けて どうして癒えるの?

  29. "Hòa bình đến rồi, sao những đứa con của tôi

    「平和が来たのに それでも私の子たちは

  30. Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

    永遠に眠ったまま 戦場にいるの?」

  31. Độc lập đổi bằng bao nhiêu xương máu

    独立は血の骨をいくつ捧げて手にするの?

  32. Hòa bình đổi bằng bao nhiêu nỗi đau

    平和はどれほどの痛みと引き換えに

  33. (Người mẹ đi tìm con)

    (母が子を探す)

  34. Người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo dân tộc

    その母は、民族のざわめきの中で子を探す

  35. Người vợ ấy tìm chồng giữa đám đông

    その妻は、人混みの中で夫を探す

  36. Hòa bình đến rồi sao anh vẫn chưa trở về?

    平和はもう来たのに、ねえどうして君はまだ帰らないの?

  37. Giữa tiếng cười, mẹ rơi nước mắt

    笑い声の中で、母は涙を落とす

  38. Đạn bom đã ngừng bay nhưng vết thương sâu này (hah, hah-hah-hah-hah-hah)

    弾丸と爆煙は止んだのに、この深い傷は(はっ、はっ-はっ-はっ-はっ-はっ)

  39. Vẫn âm ỉ ngày đêm làm sao nguôi? (Hah-hah-hah)

    それでも昼も夜もくすぶり続けて、どうして癒えるというの?(はっ-はっ-はっ)

  40. "Hòa bình đến rồi, sao những đứa con của tôi

    「平和が来たのに、私の子どもたちは…

  41. Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

    戦場のただ中で、眠り続けるのか?

  42. "Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

    戦場のただ中で、眠り続けるのか?

  43. "Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

    戦場のただ中で、眠り続けるのか?

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

áo
服A2
cả
全部A2
đêm
夜A2
đổi
交換A2
gửi
送るA2
hướng
方向A2
hy
ハイA2
mấy
いくつかA2
mừng
喜ぶA2
nhớ
思い出すA2

この曲について

Hòa Minzy is a Vietnamese singer and television host. She is known for winning the first season of Học viện ngôi sao in 2014 and for receiving a Cống hiến award for Female Singer of the Year.

Hoà Minzyの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Hoà Minzy

Nỗi Đau Giữa Hòa Bình

Mọi người kể những câu chuyện xưa đã trở thành huyền thoại

人々は語る、昔話が伝説となったって

Và viết nên bao bài ca để ngàn năm hát mãi

そして千年のあいだ歌い継がれる歌を綴る

Về người mẹ Việt Nam anh hùng, đã quên mình

英雄たるベトナムの母は、自らを忘れてきた

Gạt đi nước mắt, tiễn con lên đường

涙をぬぐって、わが子を旅立たせる

Nỗi đau người ở lại mấy ai hiểu được

残された者の痛み、誰がわかるだろう

Vì trái tim yêu đàn con và yêu đất nước

愛するわが子、そして祖国を愛するから

Người mẹ nào không xót thương con, nhớ thương con

どんな母が、子を慈しまぬはずがある

Chờ tin chiến thắng về trong hy vọng

勝利の知らせを待ち、希望の胸で

Người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo dân tộc

その母は、民族の歓声の中でわが子を探す

Người vợ ấy tìm chồng giữa đám đông

その妻は、大勢の群れの中で夫を探す

Hòa bình đến rồi, sao anh vẫn chưa trở về?

平和が来たのに、どうして君はまだ帰ってこないんだ?

Giữa tiếng cười, mình mẹ rơi nước mắt

笑い声の中、母は涙をこぼす

Đạn bom đã ngừng bay nhưng vết thương sâu này

銃弾も爆煙ももう飛ばないのに、この傷は深くて

Vẫn âm ỉ ngày đêm làm sao nguôi?

それでも昼も夜もくすぶり続けて、どうして癒えよう?

"Hòa bình đến rồi, sao những đứa con của tôi

「平和が来たのに、どうして私の子らは

Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

戦場で眠ったままなの?」

Hah-ah-ah-ah-ah

ハーアーアーアーアー

Hah-ah-ah-ah-ah

ハーアーアーアーアー

Một thời chiến tranh qua rồi, mang cả con đi rồi

戦争の時代は過ぎたのに、子どもごと連れていった

Chỉ có chim câu gửi về màu xanh chiếc áo

鳩だけが、青いあの制服の色を届けてくれる

Viên đạn từ muôn hướng ghim vào trái tim mẹ

無数の方向からの弾が 母の胸へ突き刺さる

Mừng cho đất nước và đau cho mình

国のために祝え、そして自分のためには痛め

Người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo dân tộc (người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo)

その母は 民族のざわめきの中で 子を探す(その母は 民族のざわめきの中で 子を探す)

Người vợ ấy tìm chồng giữa đám đông (hah-hah-hah-hah-hah)

その妻は 群衆の中で 夫を探す(hah-hah-hah-hah-hah)

Hòa bình đến rồi, sao anh vẫn chưa trở về? (Rồi sao anh chưa về?)

平和が来たのに ねえ、どうして君はまだ帰らない?(それでもどうして君は帰らない?)

Giữa tiếng cười, mình mẹ rơi nước mắt

笑い声の中で 私たちは母だけが涙を落とす

Đạn bom đã ngừng bay nhưng vết thương sâu này (đạn bom ngừng bay, nhưng vết thương sâu này)

弾や爆撃はもう止んだのに この深い傷は(弾や爆撃は止んだ、でもこの深い傷は)

Vẫn âm ỉ ngày đêm làm sao nguôi?

それでも 昼も夜もくすぶり続けて どうして癒えるの?

"Hòa bình đến rồi, sao những đứa con của tôi

「平和が来たのに それでも私の子たちは

Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

永遠に眠ったまま 戦場にいるの?」

Độc lập đổi bằng bao nhiêu xương máu

独立は血の骨をいくつ捧げて手にするの?

Hòa bình đổi bằng bao nhiêu nỗi đau

平和はどれほどの痛みと引き換えに

(Người mẹ đi tìm con)

(母が子を探す)

Người mẹ ấy tìm con giữa tiếng reo dân tộc

その母は、民族のざわめきの中で子を探す

Người vợ ấy tìm chồng giữa đám đông

その妻は、人混みの中で夫を探す

Hòa bình đến rồi sao anh vẫn chưa trở về?

平和はもう来たのに、ねえどうして君はまだ帰らないの?

Giữa tiếng cười, mẹ rơi nước mắt

笑い声の中で、母は涙を落とす

Đạn bom đã ngừng bay nhưng vết thương sâu này (hah, hah-hah-hah-hah-hah)

弾丸と爆煙は止んだのに、この深い傷は(はっ、はっ-はっ-はっ-はっ-はっ)

Vẫn âm ỉ ngày đêm làm sao nguôi? (Hah-hah-hah)

それでも昼も夜もくすぶり続けて、どうして癒えるというの?(はっ-はっ-はっ)

"Hòa bình đến rồi, sao những đứa con của tôi

「平和が来たのに、私の子どもたちは…

Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

戦場のただ中で、眠り続けるのか?

"Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

戦場のただ中で、眠り続けるのか?

"Còn ngủ mãi giữa chiến trường thôi?"

戦場のただ中で、眠り続けるのか?

Nỗi Đau Giữa Hòa Bình

🇻🇳 Hoà Minzy
0:000:00