
MiiNa
「11:11」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- ジャンル
- V-Pop
- 長さ
- 4:12
Vừa 11 giờ 11 phút, đồng hồ đã đổ chuông
ちょうど11時11分、時計が鐘を鳴らした
Liệu người có nhớ em như cái cách em nhớ anh?
あなたは私のことを、私があなたを想うみたいに覚えていてくれる?
Đợi mong mãi lời tỏ tình mà cớ sao anh lặng thinh?
ずっと待ち続けた告白の言葉なのに、どうしてあなたは黙ったままなの?
Nói ra lời yêu em khó vậy sao?
「愛してる」って言葉を出すのはそんなに難しいの?
Phải làm sao
どうすればいい?
Ừ thì tụi mình quen nhau cũng đã lâu rồi
うん、私たちが知り合ってからはもうずいぶん経つけど
Chẳng phải hẹn hò mà chỉ là bạn bè thôi
デートってわけじゃなくて、ただの友だちみたいな関係
Đôi khi chuyện trò, đôi khi rep story nhau
時にはただ話して、時にはストーリーに返信して
Lâu lâu gặp mặt buôn mấy câu ai ngờ đâu
たまに会って、くだらない近況をしゃべるだけなのに、まさか
Một chiều nắng nhạt tự dưng trái tim em như rộn vang
薄い日差しのあるある午後、ふいにあなたの胸が鳴り響くみたいに私の胸が騒いだ
Lúc anh nhìn mây trôi nhè nhẹ đìu hiu gió thêm dịu dàng
君が雲の流れをそっと見つめると、もの寂しくてやさしい風がさらに優しくなる
Vô tình tay nắm tay, ngàn cảm xúc chiếm lấp đầy
不意に手を取り合って、千の感情が胸を満たしていく
À thì ra là em đã yêu từ hôm ấy
ああ、そうだったんだね――君はあの日から恋をしていた
Vừa 11 giờ 11 phút, đồng hồ đã đổ chuông
11時11分、時計がちょうど鳴り響いた
Liệu người có nhớ em như cái cách em nhớ anh?
ねえ、君は僕のことを、僕が君を想うのと同じくらい覚えてる?
Đợi mong mãi lời tỏ tình mà cớ sao anh lặng thinh?
ずっと待ち焦がれた告白の言葉なのに、どうして君は黙り込むの?
Nói ra lời yêu em khó vậy sao?
好きだと言うことって、そんなに難しいの?
Phải làm sao
どうすればいい?
Anh cũng chẳng biết mình phải nói ra những gì
僕も分からないんだ――君へ届けるべき言葉を、何からどう言えばいいのか
Để tâm tư mình gửi tới em trọn vẹn ý
心の想いを、気持ちのまま、君にそっくり包み届けるために
Nhiều lần muốn mở lời mà lại lắp bắp đành thôi
何度も口を開きたくて でも言葉に詰まって しかたない
Dặn lòng sớm thôi rồi hai ta sẽ thành đôi
心に言い聞かせるの 早くそうして 二人はきっと結ばれる
Em như bông hoa tươi nhất trong khu vườn
あなたはこの庭でいちばん新鮮な花みたい
Màu mắt em như ánh ban mai còn đọng sương
瞳の色は 明け方の光がまだ露を抱いたよう
Em đi đâu loanh quanh để lạc vào tim anh
どこへふらり 彷徨って いつの間にか僕の胸に迷い込む
Ôi tình yêu là gì, can you tell me, please
ああ 恋っていったい何? 教えて can you tell me, please
Một chiều nắng nhạt tự dưng trái tim em như rộn vang
うすい午後の陽のせいで 突然 心がふるえるように鳴り響く
Lúc anh nhìn mây trôi nhè nhẹ đìu hiu gió thêm dịu dàng
君を見つめると 空の雲がゆるり流れて もの寂しい風まで やさしくなる
Vô tình tay nắm tay, ngàn cảm xúc chiếm lấp đầy
ふいに手をつなぐ 無数の感情が ぎゅっと胸を満たして
À thì ra là em đã yêu từ hôm ấy
ああなるほど 君はあの日からもう恋をしてたんだ
Vừa 11 giờ 11 phút, đồng hồ đã đổ chuông
11時11分、時計が鳴り響く
Liệu người có nhớ em như cái cách em nhớ anh?
ねえ、あなたはわたしを——わたしがあなたを思うみたいに——覚えてる?
Đợi mong mãi lời tỏ tình mà cớ sao anh lặng thinh?
ずっと待ち焦がれてる告白の言葉なのに、どうしてあなたは黙ったまま?
Nói ra lời yêu em khó vậy sao?
愛してるって言葉を口にするのは、そんなに難しいの?
Phải làm sao
どうすればいい?
Tương tư như một loại bệnh nan y
片想いは、治らない病みたい
Thời gian cấp bách chẳng thể lãng phí
時間は切迫してる、無駄にできない
Chần chừ chi anh hãy mau mau đến chữa lành cho em đi
ためらってる場合じゃない、早く来てわたしを癒して
Đừng để em một mình lau khóe mi
わたしをひとりにしないで、涙のすみを拭って
Vừa 11 giờ 11 phút, điện thoại em khẽ rung
11時11分、わたしの電話がそっと震えた
Nhận dòng tin của anh làm tim em đập rất nhanh
彼の便りを受け取ったら、胸がものすごく速く打つの
Thì ra vũ trụ đều nghe mọi ước ao em gửi đến
そう、宇宙じゅうが――あなたが送る願いをみんな聞いてるんだ
Đã mang người em yêu đến gần bên
あなたが愛する人を、そばまで連れてきたんだ
Và anh đã nói
それで彼は言った
Trong tim anh bao năm tháng qua chỉ có mỗi một người
この胸の中で長い年月を経ても、いるのはただ一人
Nhưng do lâu nay sợ từ chối nên chẳng thể mở lời
でも長らく拒まれるのが怖くて、言葉を切り出せなかった
Anh nói hai ta hãy hẹn hò thôi
だから二人で、デートしようって
重要単語
- lắp
- 取り付けるB1
- giờ
- 時間A1
- phút
- 分
- hồ
- 湖A1
- đổ
- 注ぐB2
- ao
- 水たまりA2
- ban
- 分けるA2
- bè
- いかだA2
- cảm
- 感じるA1
- hôm
- 昨日A1