Langbeats
Một Ngày Chẳng Nắng – Pháo

Pháo

「Một Ngày Chẳng Nắng」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2023
ジャンル
V-Pop
長さ
3:13
  1. Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

    ある日 ひなたも 雨も 何もなく

  2. Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

    少し座ってみて 耳のイヤホンが小声でささやく

  3. Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

    お話は 子象の ぶっきらぼうなやつがブンダォンで その場で生まれたって、ああ(むかし むかし)

  4. Này thì là tránh ra xa voi này (voi này)

    ほら こいつは 逃げろって(こいつだよ)

  5. Voi biết voi không có ngà (voi này không có)

    象でも 象の牙がないってことを 知ってる(こいつにはない)

  6. Ngồi khóc lóc với ông bà, ông bà bảo là

    おじいちゃんおばあちゃんと泣きながら座ってると おじいちゃんおばあちゃんが言うのは

  7. "Thêm vài năm nữa con sẽ khác thôi, khác thôi"

    「あと ちょっと 年を重ねたら、きっと変わるよ 変わるよ」

  8. Xuân, hạ, đông, xuân, xuân, xuân, hạ, đông

    春 夏 冬 春 春 春 夏 冬

  9. Qua, qua, qua, voi, voi đã lớn dần

    過ぎて 過ぎて 過ぎて——象は 象として だんだん大きくなって

  10. Chẳng hiểu sao tay chân vẫn bé tí teo

    どうしてか 手足だけは ちっちゃいまま

  11. Chẳng biết sao nhưng voi đang, đang rất buồn

    どうしてか分からないけど ぞうは今 今すごく悲しい

  12. Bạn bè nói không, không, không, không thèm chơi

    友だちは言う「やらない、やらない、やらない、遊びたくない」

  13. Sông cũng không, không, không, không thèm lội

    川だって「ない、ない、ない、泳ぎたくない」

  14. Voi con ta đã buồn nay còn nát hơn

    うちの子ぞうはもう悲しい 今はもっとぐしゃぐしゃ

  15. Mong ước sao như hoa để được ngát hương

    願いは花みたいで ふわりいい匂いになれますように

  16. Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

    ある日 太陽もなく 雨もなく なにもない

  17. Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

    ちょっと座って イヤホンの中でひそひそ

  18. Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

    おとなしい子ぞうの物語さ バン・ドンで ああ(むかしむかし)

  19. Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

    ある日 太陽もなく 雨もなく なにもない

  20. Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

    ちょっと座って イヤホンの中でひそひそ

  21. Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

    むっつりした子象の話が バン・ドンで始まるよ ああ(むかし、むかし)

  22. Tôi tên là Hổ nhưng tôi không đủ ranh mãnh

    僕の名前はトラ でもね、ほどよく狡くはない

  23. Ăn uống thì thanh cảnh, tính chẳng đủ lưu manh

    食べることは上品で 性分はそれほどのならず者

  24. Còn tôi tên là Thỏ, tôi không ở xa lắm

    それで僕の名前はウサギ そんなに遠くないよ

  25. Sống ở bên kia đồi, bên kia đồi xanh xanh

    あの丘の向こうで暮らしてる 青い丘の向こう

  26. Voi con ơi, bạn tôi lại sao trông suy thế?

    子象よ 友だちはどうしてそんなに沈んだ顔をしてるの?

  27. Đi theo hội mình nào, mình cùng hội chung phe

    みんなの仲間についておいで 同じ陣営で行こう

  28. Cho voi con tôi xin một giây suy nghĩ

    子象の僕に ちょっと考える時間をください

  29. Ok nào, được rồi, hội mình cùng đi thôi

    よしよし、いいぞ じゃあ仲間と一緒に行こう

  30. Mình cùng hát vang ca giữa trời (và ta vang hát)

    空の真ん中で みんなで歌おう(そして僕らは歌う)

  31. Đầu hất nghênh ngang đôi lời (đôi lời)

    頭を高く振り上げて、あどけない言葉を吐く(言葉を)

  32. Có chú voi con không buồn cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

    小さな子象が 寂しくないで チッタラのあとに これから ねえ うさぎ 早く行って

  33. Mình cùng hát vang ca giữa trời (và ta vang hát)

    僕らは空の真ん中で声を合わせて歌い響かせる(そして僕らは歌い響かす)

  34. Đầu hất nghênh ngang đôi lời (vang ca)

    頭を上げて威風堂々 言葉を投げかける(歌声が響く)

  35. Có chú voi con không buồn cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

    悲しいことがない子象は、これからトラの姉さんの後ろを歩いていくんだよ。ねえ、ウサギくん、早く行こう

  36. Và ta cứ bước đều, bước đều, bước đều

    そして私たちはただ足をそろえて、足をそろえて、足をそろえて進む

  37. Phía trước ta là một cánh đồng, cánh diều bất tận

    前方には広がるひとつの野原、尽きることのない凧

  38. Voi con có đang nghe thấy gì?

    ねえ、子どもは何か聞こえているの?

  39. Voi con ta nghe thấy gì?

    子よ、いま何が聞こえる?

  40. Tiếng khóc than, khóc than, khóc than

    泣いても泣いても、泣いても

  41. Voi con có thấy một chú rùa bé xinh, rất xinh

    ぞうの子、かわいい小さなカメを見た? とっても とっても かわいい

  42. Tuy nhiên một mình rùa hơi buồn

    でも、カメはひとりだと ちょっと さみしい

  43. Đi một mình thì hơi chậm

    ひとりで歩くと ちょっと ゆっくり

  44. Mình cùng hát vang ca giữa trời

    ぼくたち一緒に歌おう、空の真ん中で

  45. Đầu hất nghênh ngang đôi lời

    頭をぐいっと えらそうに、ひと言 ふた言

  46. Đuôi vắt sang vai anh rùa cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

    しっぽを肩にかけて、ぼくのカメ兄さんと、トラ姉さんのあとへ——これから先を、友だちウサギ、急いで!

  47. Mình cùng hát vang ca giữa trời (giữa trời)

    ぼくたち一緒に歌おう、空の真ん中で(空の真ん中で)

  48. Đầu hất nghênh ngang đôi lời (đôi lời)

    頭をぐいっと えらそうに、ひと言 ふた言(ひと言 ふた言)

  49. Đuôi vắt sang vai anh rùa cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

    しっぽを肩にかけて、ぼくのカメ兄さんと、トラ姉さんのあとへ——これから先を、友だちウサギ、急いで!

  50. Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

    ある日、晴れも 雨もなくて、何もかもない

  51. Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

    ちょっと座って 耳のイヤホンがこっそりささやく

  52. Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

    物語は ふてくされた子ぞうの話 バン・ドンのど真ん中で ああ(むかしむかし)

  53. Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

    ある日 晴れも 雨も なにもない

  54. Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

    ちょっと座って 耳のイヤホンがこっそりささやく

  55. Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

    物語は ふてくされた子ぞうの話 バン・ドンのど真ん中で ああ(むかしむかし)

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

ăn
食べるA1
hiểu
理解するA2
lớn
大きいA2
vang
鳴り響くB1
mưa
雨A2
chút
少しA2
tai
耳B1
thầm
こっそりB2
kể
数えるA2
voi
象B1

この曲について

Pháo, Vietnamese rapper, singer, songwriter, and actress, is known for the 2020 hit “2 phút hơn.” She performs under the stage names Pháo and Pháo Northside.

Pháoの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Pháo

Một Ngày Chẳng Nắng

Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

ある日 ひなたも 雨も 何もなく

Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

少し座ってみて 耳のイヤホンが小声でささやく

Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

お話は 子象の ぶっきらぼうなやつがブンダォンで その場で生まれたって、ああ(むかし むかし)

Này thì là tránh ra xa voi này (voi này)

ほら こいつは 逃げろって(こいつだよ)

Voi biết voi không có ngà (voi này không có)

象でも 象の牙がないってことを 知ってる(こいつにはない)

Ngồi khóc lóc với ông bà, ông bà bảo là

おじいちゃんおばあちゃんと泣きながら座ってると おじいちゃんおばあちゃんが言うのは

"Thêm vài năm nữa con sẽ khác thôi, khác thôi"

「あと ちょっと 年を重ねたら、きっと変わるよ 変わるよ」

Xuân, hạ, đông, xuân, xuân, xuân, hạ, đông

春 夏 冬 春 春 春 夏 冬

Qua, qua, qua, voi, voi đã lớn dần

過ぎて 過ぎて 過ぎて——象は 象として だんだん大きくなって

Chẳng hiểu sao tay chân vẫn bé tí teo

どうしてか 手足だけは ちっちゃいまま

Chẳng biết sao nhưng voi đang, đang rất buồn

どうしてか分からないけど ぞうは今 今すごく悲しい

Bạn bè nói không, không, không, không thèm chơi

友だちは言う「やらない、やらない、やらない、遊びたくない」

Sông cũng không, không, không, không thèm lội

川だって「ない、ない、ない、泳ぎたくない」

Voi con ta đã buồn nay còn nát hơn

うちの子ぞうはもう悲しい 今はもっとぐしゃぐしゃ

Mong ước sao như hoa để được ngát hương

願いは花みたいで ふわりいい匂いになれますように

Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

ある日 太陽もなく 雨もなく なにもない

Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

ちょっと座って イヤホンの中でひそひそ

Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

おとなしい子ぞうの物語さ バン・ドンで ああ(むかしむかし)

Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

ある日 太陽もなく 雨もなく なにもない

Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

ちょっと座って イヤホンの中でひそひそ

Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

むっつりした子象の話が バン・ドンで始まるよ ああ(むかし、むかし)

Tôi tên là Hổ nhưng tôi không đủ ranh mãnh

僕の名前はトラ でもね、ほどよく狡くはない

Ăn uống thì thanh cảnh, tính chẳng đủ lưu manh

食べることは上品で 性分はそれほどのならず者

Còn tôi tên là Thỏ, tôi không ở xa lắm

それで僕の名前はウサギ そんなに遠くないよ

Sống ở bên kia đồi, bên kia đồi xanh xanh

あの丘の向こうで暮らしてる 青い丘の向こう

Voi con ơi, bạn tôi lại sao trông suy thế?

子象よ 友だちはどうしてそんなに沈んだ顔をしてるの?

Đi theo hội mình nào, mình cùng hội chung phe

みんなの仲間についておいで 同じ陣営で行こう

Cho voi con tôi xin một giây suy nghĩ

子象の僕に ちょっと考える時間をください

Ok nào, được rồi, hội mình cùng đi thôi

よしよし、いいぞ じゃあ仲間と一緒に行こう

Mình cùng hát vang ca giữa trời (và ta vang hát)

空の真ん中で みんなで歌おう(そして僕らは歌う)

Đầu hất nghênh ngang đôi lời (đôi lời)

頭を高く振り上げて、あどけない言葉を吐く(言葉を)

Có chú voi con không buồn cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

小さな子象が 寂しくないで チッタラのあとに これから ねえ うさぎ 早く行って

Mình cùng hát vang ca giữa trời (và ta vang hát)

僕らは空の真ん中で声を合わせて歌い響かせる(そして僕らは歌い響かす)

Đầu hất nghênh ngang đôi lời (vang ca)

頭を上げて威風堂々 言葉を投げかける(歌声が響く)

Có chú voi con không buồn cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

悲しいことがない子象は、これからトラの姉さんの後ろを歩いていくんだよ。ねえ、ウサギくん、早く行こう

Và ta cứ bước đều, bước đều, bước đều

そして私たちはただ足をそろえて、足をそろえて、足をそろえて進む

Phía trước ta là một cánh đồng, cánh diều bất tận

前方には広がるひとつの野原、尽きることのない凧

Voi con có đang nghe thấy gì?

ねえ、子どもは何か聞こえているの?

Voi con ta nghe thấy gì?

子よ、いま何が聞こえる?

Tiếng khóc than, khóc than, khóc than

泣いても泣いても、泣いても

Voi con có thấy một chú rùa bé xinh, rất xinh

ぞうの子、かわいい小さなカメを見た? とっても とっても かわいい

Tuy nhiên một mình rùa hơi buồn

でも、カメはひとりだと ちょっと さみしい

Đi một mình thì hơi chậm

ひとりで歩くと ちょっと ゆっくり

Mình cùng hát vang ca giữa trời

ぼくたち一緒に歌おう、空の真ん中で

Đầu hất nghênh ngang đôi lời

頭をぐいっと えらそうに、ひと言 ふた言

Đuôi vắt sang vai anh rùa cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

しっぽを肩にかけて、ぼくのカメ兄さんと、トラ姉さんのあとへ——これから先を、友だちウサギ、急いで!

Mình cùng hát vang ca giữa trời (giữa trời)

ぼくたち一緒に歌おう、空の真ん中で(空の真ん中で)

Đầu hất nghênh ngang đôi lời (đôi lời)

頭をぐいっと えらそうに、ひと言 ふた言(ひと言 ふた言)

Đuôi vắt sang vai anh rùa cùng chị Hổ đi sau này, bạn Thỏ đi mau

しっぽを肩にかけて、ぼくのカメ兄さんと、トラ姉さんのあとへ——これから先を、友だちウサギ、急いで!

Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

ある日、晴れも 雨もなくて、何もかもない

Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

ちょっと座って 耳のイヤホンがこっそりささやく

Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

物語は ふてくされた子ぞうの話 バン・ドンのど真ん中で ああ(むかしむかし)

Một ngày chẳng nắng, chẳng mưa, chẳng gì

ある日 晴れも 雨も なにもない

Ngồi lại một chút, tai phone thầm thì

ちょっと座って 耳のイヤホンがこっそりささやく

Chuyện kể về chú voi con lầm lì ngay tại Bản Đôn, oh (ngày xửa, ngày xưa)

物語は ふてくされた子ぞうの話 バン・ドンのど真ん中で ああ(むかしむかし)

Một Ngày Chẳng Nắng

🇻🇳 Pháo
0:000:00