Langbeats
Khóa Chân – 24k.Right

24k.Right

「Khóa Chân」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
Rap
長さ
5:27
  1. Em nói với em thì anh quán quân, với anh, nó chưa hề gì

    女の子、君が「僕に言う」ときは、僕はチャンピオン。けど君の僕に関しては、まだ何もない

  2. Em biết là em là nhất khi em ở trên ông vua về nhì

    君が“いちばん”だって分かる。だって僕の上に、二位の王様がいるから

  3. Mẹ em thì ghét nghệ sĩ, bà cấm đoán em chứ không đề nghị

    母さんはアーティストが嫌い。彼女が君を禁じるんだ、提案なんてせずに

  4. Vậy em trả lời ra sao khi bà hỏi em anh làm nghề gì? (Hey)

    じゃあ母さんが「彼は何の仕事?」って聞いたとき、君はどう答えるの?(ヘイ)

  5. Anh là cầu thủ bóng đá

    僕はサッカー選手

  6. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    変身して、個のスタイルで光り輝く

  7. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    器用で、イケメンで、口が達者で、やんちゃすぎ

  8. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    出ていく準備ができたら、足はロックしないで

  9. Mùa này anh lại tăng giá

    今シーズンもまた値上げ

  10. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカーを爆破みたいに鳴らしてる、音がヤバいほどパンパンだ、もう限界

  11. Đổ xăng và anh tăng gas

    給油して、あんたガソリン増やす

  12. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    出てくるって時は 私が君の足をロック、足をロック

  13. Anh là cầu thủ bóng đá

    あんたはサッカー選手

  14. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    化身して 個のプレースタイルで輝く

  15. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    多才で イケメン 気の強さも やけに濃い

  16. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    出てくるって時は 足をロックするなよ

  17. Mùa này anh lại tăng giá

    今期はまた値上げだ

  18. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカーで爆破級 音が張り詰めてて もう限界

  19. Đổ xăng và anh tăng gas

    給油して、あんたガソリン増やす

  20. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    出てくるって時は 私が君の足をロック、足をロック

  21. Lối đá anh nhiều mưu kế

    君のような石道具は、いくつもの策略

  22. Anh không nhà giầu, không phải kẻ thừa kế (oke)

    金持ちの家でもない 俺は後継者でもない(オーケー)

  23. Làm họ bỏ tiền mua vé

    あいつらに金を払ってチケットを買わせる

  24. Kiếm một tỉ đầu bằng rất nhiều tư thế (xời)

    億を掴むために たくさんのポーズで(よいしょ)

  25. Em bảo là, "Anh hư thế!"

    ねえ、こう言ったよ「あなた だめじゃん!」

  26. Lần đầu em được thấy hai hiệp tuyệt như thế (ah-ah-ah)

    初めて見たよ こんなに最高の二人の騎士(あぁあぁあぁ)

  27. Ra sân trận thắng, trận thua

    試合に出れば 勝ちも負けも

  28. Nhưng đéo bao giờ là một thằng cu bé

    でも決して“ガキ”のままじゃ終わらない

  29. Anh với huấn luyện viên đi vào WC (ơ)

    監督と一緒にトイレへ入る(おい)

  30. Người thầy bụi phấn, mũi trò nghẹt ghê

    粉まみれの先生、鼻まで練習ノリで詰まってるのがすごい

  31. Ổng nói với anh là, "Are you ready?"

    彼は言うんだ、 『準備はできてる?』

  32. "Đá thế đá đéo? Đéo đá, dẹp đê!"

    『投げるなら投げろって? 投げねえなら失せろ!』

  33. Sung sức như Becgie, rê bóng như Messi (way)

    元気はベックギーみたいで、ボールさばきはメッシみたい(way)

  34. Đồng hồ Cartier, phanh ngực sexy (xời)

    カルティエの腕時計、胸を押し出すセクシーさ(xời)

  35. Anh muốn con Mẹc C chạy cho đỡ kẹt xe

    オレはメルセデスの“ベンツ”でお前を走らせたい、渋滞から逃げるために

  36. Chín em ghệ xinh trông như SNSD

    9人の彼女たち、彼女は可愛い—まるでSNSDみたい

  37. Nếu thằng bạn trai em có xem TV, hỏi nó mùa vừa rồi ai là MVP? (Ai thế nhở?)

    もし私の彼氏がテレビを観てるなら、聞いてよ、去年のMVPは誰だった?(誰だよね?)

  38. Lần đầu cậu nói chuyện với celebrity, anh đối xử với với nó như một NPC (ski)

    初めて君がセレブに話しかけたとき、俺はそいつをNPCみたいに扱った(ski)

  39. Nó nên biết ơn anh thay vì làm enemy, nhờ anh mà em giỏi như là Kenny G

    敵に回すより、感謝しろよ。俺のおかげでお前はケニー・Gみたいに上手い

  40. Thứ nó nhận được nếu phiền anh lần nữa là V-I-D-E-O MBJ

    もう一回うるさくしたら、そいつが受け取るものはV-I-D-E-O MBJだ

  41. Em nói với em thì anh quán quân, với anh, nó chưa hề gì

    君が言うなら、俺は優勝者。でも君の前では、まだ何もない。

  42. Em biết là em là nhất khi em ở trên ông vua về nhì

    君自身が一番だって分かってるよ。だって君は二位の王の上にいるから。

  43. Mẹ em thì ghét nghệ sĩ, bà cấm đoán em chứ không đề nghị

    母はアーティストが大嫌い。止めるだけで、すすめもしない。

  44. Vậy em trả lời ra sao khi bà hỏi em anh làm nghề gì? (Hey)

    じゃあ母さんに『お前の仕事は何だ』って聞かれたら、君はなんて答えるの?(ねえ)

  45. Anh là cầu thủ bóng đá

    俺はサッカー選手。

  46. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    変身して、個人プレーの流儀で輝く。

  47. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    多才でハンサム、気が強くて、欲望もほどほどじゃない。

  48. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    俺が出ていく時は、脚を閉じるな。

  49. Mùa này anh lại tăng giá

    今シーズンもまた値上げだ。

  50. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカーを爆破みたいに鳴らす、音がキツすぎる、ヤバいほどにキツい。

  51. Đổ xăng và anh tăng gas

    給油して 君はさらにガソリン注ぐ

  52. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    いざ出かけるって時は 私が足をロックして 足をロックして

  53. Anh là cầu thủ bóng đá

    君はサッカーの選手

  54. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    化身して 個人技のプレーで輝く

  55. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    器用で イケメンで 喧嘩上等 できすぎてる

  56. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    いざ出かけるって時は 足をロックしないで

  57. Mùa này anh lại tăng giá

    今季もまた値上げ

  58. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカーを鳴らして爆音みたいに 音がヤバい ヤバすぎる

  59. Đổ xăng và anh tăng gas

    給油して 君はさらにガソリン注ぐ

  60. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    いざ出かけるって時は 私が足をロックして 足をロックして

  61. Khoá chân thì hơi quá đáng

    足を縛るなんて ちょっとやりすぎだ

  62. Phá bẫy quả giã man, mùa sau tăng giá bán

    罠をぶち壊せ、荒々しく粉砕(?)次の季節は仕入れ値も上がる

  63. Bên trong vùng cấm là anh lại toả sáng

    立ち入り禁止の境界の内側で 彼はまた輝き出す

  64. Vì không có thằng nào có thể ra phá đám

    誰も邪魔できないから だって

  65. Chúng mình có duyên bởi vì em có dáng

    私たちは巡りあったの、だって君のシルエットが

  66. Mỗi hiệp đá một kiểu bởi vì anh khó đoán

    一戦ごとに違うやつさ、君が読めないから

  67. Khe hẹp đang mở thoáng, khung thành thì nhỏ nhắn

    細い隙間がふっと開いて、ゴールは小さめ

  68. Sân nhỏ mà cỏ láng thì lại để anh xỏ háng (úi xời)

    狭いコートで芝はツルツル、だから君をかわして(ういっ)

  69. Em muốn làm trái bóng để mà được anh rê, lên sân cùng anh B thì cởi đồ nhanh đê (cởi ra)

    私をボールにしてほしいの、君がドリブルしてくれるために—一緒にピッチへ行こう、Bなら脱ぐのも早いんだって(脱ぎなよ)

  70. Quá mệt thì về nhà nghỉ ở quanh đê, dẻo mồm thì oke, lưỡi em làm anh tê (ah-ah-ah-ah)

    疲れたら堤のそばの家で休んでさ、口が上手いのはOK、舌がしびれさせる(あああああ)

  71. Quay lại quả cảnh đẹp như là tranh vẽ, 8K phân giải, nó gọi là không che (full HD)

    絵みたいな美しいワンシーンに戻って、8K解像度、ノーカットって呼ばれる(フルHD)

  72. Bạn trai em dẫn đội đến rình và canh me, anh trả cho năm nghìn vì đã ngồi trông xe

    彼氏が隊を連れて付き合いを見張って待ってる、俺は車の番をしてたせいで五千払う

  73. Bảo mấy thằng đó thích va thì check var, anh em tao bước ra, chúng nó lại đếch va (được chưa?)

    あいつらに“ぶつかりたい”ならvarをチェックしろって、俺らは出てくる、あいつらまたわざとぶつからない(いい?)

  74. Cho nó out bối, đi nào camera vì tao với em ghệ còn đang dở take ba

    それをoutで終わらせろ、さあ行け カメラだって、俺と彼女のギャルはテイク3の途中

  75. Chấm hai điểm mười nếu như em quá dâm (dâm quá), đấy là hai ten mà em phải hoá thân (hoá thân)

    2点満点で“10”をつけるなら、君はちょっとヤりすぎ(ヤりすぎ)ってこと、あれが2つの型、君はそれに成り代わる(成り代わる)

  76. Muốn giữ cho riêng mình, em bé hơi cá nhân, khi mà anh chuẩn bị ra, em bé lại khoá chân (woo-woo)

    誰にも渡さず独り占めしたいんだ、ベイビーはちょいプライベート、俺が出る準備をする頃にベイビーはまた足をロックする(woo-woo)

  77. Anh là cầu thủ bóng đá

    俺はサッカー選手

  78. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    変身して、個性あふれるプレースタイルで輝け

  79. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    多才でイケメン、気が強くて、ヤりすぎ

  80. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    俺が出る準備をするとき、足をロックするな

  81. Mùa này anh lại tăng giá

    この季節またお前は値上げか

  82. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカー鳴らしてる、まるで破裂みたいだ 音がパンパンで、もうパンパン

  83. Đổ xăng và anh tăng gas

    ガソリン入れて、またお前はブーストする

  84. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    出ていくその時には お前は足をロック、足をロック

  85. Yeah (ay, ay)

    Yeah (ay, ay)

  86. Đừng có hỏi tao được về cách làm quen với mấy em qua story, yeah

    やり方なんて聞くなよ ストーリーで女と知り合う手口についてさ、yeah

  87. Và tao chỉ làm quen bằng đúng hai câu, "Ăn cơm chưa?" và "Tên gì?", yeah

    俺はたった二言だけで口説くんだ 「ごはん食べた?」と「名前なに?」、yeah

  88. Và em ấy bảo tao là chuẩn kiểu đàn ông trông lạnh lùng và menly, yeah

    で、彼女は言うんだ “男らしくてクールでメンリー”って、yeah

  89. Ơ, nhanh gọn và vuông, "Ơ, thế thì tối nay anh có muốn đi ăn gì?" (Shiii')

    お、早くてキメるじゃん 「じゃあ今夜、どこで飯いく?」(Shiii')」

  90. Phạt một thẻ đỏ vì vài tình huống em đã tranh, tranh, tranh bóng và đẩy nhau (ta, ta đẩy)

    反則でレッドカード 何本かはお前が奪って、奪って、奪って ボールの取り合いと押し合い(ta, ta 押す)

  91. Nhưng em đừng nhầm, anh không phải C-C-C-C-C-CR7 đâu (CR7)

    でも勘違いしないで、俺はC-C-C-C-C-CR7じゃない(CR7)

  92. Anh chỉ giỏi rap, bật beat là kjascyasncks chảy flow (sncks chảy flow)

    ラップが得意なだけ、ビートを鳴らせば kjascyasncks が流れてフロー(sncks chảy flow)

  93. Nếu em okay, thế, thế, thế, thế rồi giờ mình nhảy thôi (hey)

    君がOKなら、それそれそれそれで、あとは踊るだけ(hey)

  94. Có thể là khiêu vũ (ah), cũng có thể là điệu cha cha cha (wow)

    ダンスってことも(ah)、チャチャチャのリズムってこともある(wow)

  95. Nhảy trên nền nhạc cuồng phong và siêu thú là toát cả mồ hôi như ở Sahara (yeah)

    烈風のビートに“スーパーワイルド”で、サハラみたいに汗が吹き出す(yeah)

  96. Tưởng là gặp phải yêu nữ, anh phải rút cái thanh Katana

    恋の魔女にでも会ったのかと思った、俺はカタナを抜く

  97. Bổ, bổ một phát, em quên luôn cả bảng chữ (a-ơ)

    ザクッ、ザクッ、もう一発で、君はアルファベットまで全部忘れる(a-ơ)

  98. Chỉ còn biết đọc mỗi chữ a-a-a

    残ってるのは“a-a-a”の読み方だけ

  99. Em nói với em thì anh quán quân, với anh, nó chưa hề gì

    自分に言うなら俺はクイーン(だが)、俺からしたらそんなもんまだ何もだ

  100. Em biết là em là nhất khi em ở trên ông vua về nhì

    わかってる、君が“一位”ってやつさ——二位の王の上にいるときは

  101. Mẹ em thì ghét nghệ sĩ, bà cấm đoán em chứ không đề nghị

    母さんはアーティストが大嫌い 止めるのはするけど提案はしない

  102. Vậy em trả lời ra sao khi bà hỏi em anh làm nghề gì? (Hey)

    それで、母さんが『あんたは何の仕事してるの?』って聞いてきたら、私どう答えるの?(ヘイ)

  103. Anh là cầu thủ bóng đá

    俺はサッカー選手

  104. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    化けて、輝く 自分流のプレーで

  105. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    才能あり イケメン 口も達者 欲が深すぎ

  106. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    出ていく前に 足を閉じないで

  107. Mùa này anh lại tăng giá

    今シーズンまた値上げ

  108. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカーで爆音 音がキツすぎる もうキツすぎる

  109. Đổ xăng và anh tăng gas

    ガソリン入れて さらにガスを上げろ

  110. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    出ていくその時 私は足を閉じて、閉じて

  111. Anh là cầu thủ bóng đá

    君はサッカー選手

  112. Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

    変身して、個のプレーで放つ光

  113. Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

    多才でハンサム、口も達者で…欲望も過激

  114. Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

    出ていくその瞬間は、足を止めるな

  115. Mùa này anh lại tăng giá

    今シーズンもまた値上げ

  116. Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

    スピーカーを轟かせる、音が強すぎて強すぎる

  117. Đổ xăng và anh tăng gas

    ガソリン注いで、彼はさらに加速

  118. Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

    出ていくその瞬間は、私が足を縛る、足を縛る

重要単語

bên
側A1
biết
知るA1
bóng
影A1
cách
やり方A1
câu
文A1
chân
足A1
giờ
時A2
thú
動物B2
tưởng
思うB2
giỏi
上手いA2

24k.Rightの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 24k.Right

Khóa Chân

Em nói với em thì anh quán quân, với anh, nó chưa hề gì

女の子、君が「僕に言う」ときは、僕はチャンピオン。けど君の僕に関しては、まだ何もない

Em biết là em là nhất khi em ở trên ông vua về nhì

君が“いちばん”だって分かる。だって僕の上に、二位の王様がいるから

Mẹ em thì ghét nghệ sĩ, bà cấm đoán em chứ không đề nghị

母さんはアーティストが嫌い。彼女が君を禁じるんだ、提案なんてせずに

Vậy em trả lời ra sao khi bà hỏi em anh làm nghề gì? (Hey)

じゃあ母さんが「彼は何の仕事?」って聞いたとき、君はどう答えるの?(ヘイ)

Anh là cầu thủ bóng đá

僕はサッカー選手

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

変身して、個のスタイルで光り輝く

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

器用で、イケメンで、口が達者で、やんちゃすぎ

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

出ていく準備ができたら、足はロックしないで

Mùa này anh lại tăng giá

今シーズンもまた値上げ

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカーを爆破みたいに鳴らしてる、音がヤバいほどパンパンだ、もう限界

Đổ xăng và anh tăng gas

給油して、あんたガソリン増やす

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

出てくるって時は 私が君の足をロック、足をロック

Anh là cầu thủ bóng đá

あんたはサッカー選手

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

化身して 個のプレースタイルで輝く

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

多才で イケメン 気の強さも やけに濃い

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

出てくるって時は 足をロックするなよ

Mùa này anh lại tăng giá

今期はまた値上げだ

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカーで爆破級 音が張り詰めてて もう限界

Đổ xăng và anh tăng gas

給油して、あんたガソリン増やす

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

出てくるって時は 私が君の足をロック、足をロック

Lối đá anh nhiều mưu kế

君のような石道具は、いくつもの策略

Anh không nhà giầu, không phải kẻ thừa kế (oke)

金持ちの家でもない 俺は後継者でもない(オーケー)

Làm họ bỏ tiền mua vé

あいつらに金を払ってチケットを買わせる

Kiếm một tỉ đầu bằng rất nhiều tư thế (xời)

億を掴むために たくさんのポーズで(よいしょ)

Em bảo là, "Anh hư thế!"

ねえ、こう言ったよ「あなた だめじゃん!」

Lần đầu em được thấy hai hiệp tuyệt như thế (ah-ah-ah)

初めて見たよ こんなに最高の二人の騎士(あぁあぁあぁ)

Ra sân trận thắng, trận thua

試合に出れば 勝ちも負けも

Nhưng đéo bao giờ là một thằng cu bé

でも決して“ガキ”のままじゃ終わらない

Anh với huấn luyện viên đi vào WC (ơ)

監督と一緒にトイレへ入る(おい)

Người thầy bụi phấn, mũi trò nghẹt ghê

粉まみれの先生、鼻まで練習ノリで詰まってるのがすごい

Ổng nói với anh là, "Are you ready?"

彼は言うんだ、 『準備はできてる?』

"Đá thế đá đéo? Đéo đá, dẹp đê!"

『投げるなら投げろって? 投げねえなら失せろ!』

Sung sức như Becgie, rê bóng như Messi (way)

元気はベックギーみたいで、ボールさばきはメッシみたい(way)

Đồng hồ Cartier, phanh ngực sexy (xời)

カルティエの腕時計、胸を押し出すセクシーさ(xời)

Anh muốn con Mẹc C chạy cho đỡ kẹt xe

オレはメルセデスの“ベンツ”でお前を走らせたい、渋滞から逃げるために

Chín em ghệ xinh trông như SNSD

9人の彼女たち、彼女は可愛い—まるでSNSDみたい

Nếu thằng bạn trai em có xem TV, hỏi nó mùa vừa rồi ai là MVP? (Ai thế nhở?)

もし私の彼氏がテレビを観てるなら、聞いてよ、去年のMVPは誰だった?(誰だよね?)

Lần đầu cậu nói chuyện với celebrity, anh đối xử với với nó như một NPC (ski)

初めて君がセレブに話しかけたとき、俺はそいつをNPCみたいに扱った(ski)

Nó nên biết ơn anh thay vì làm enemy, nhờ anh mà em giỏi như là Kenny G

敵に回すより、感謝しろよ。俺のおかげでお前はケニー・Gみたいに上手い

Thứ nó nhận được nếu phiền anh lần nữa là V-I-D-E-O MBJ

もう一回うるさくしたら、そいつが受け取るものはV-I-D-E-O MBJだ

Em nói với em thì anh quán quân, với anh, nó chưa hề gì

君が言うなら、俺は優勝者。でも君の前では、まだ何もない。

Em biết là em là nhất khi em ở trên ông vua về nhì

君自身が一番だって分かってるよ。だって君は二位の王の上にいるから。

Mẹ em thì ghét nghệ sĩ, bà cấm đoán em chứ không đề nghị

母はアーティストが大嫌い。止めるだけで、すすめもしない。

Vậy em trả lời ra sao khi bà hỏi em anh làm nghề gì? (Hey)

じゃあ母さんに『お前の仕事は何だ』って聞かれたら、君はなんて答えるの?(ねえ)

Anh là cầu thủ bóng đá

俺はサッカー選手。

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

変身して、個人プレーの流儀で輝く。

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

多才でハンサム、気が強くて、欲望もほどほどじゃない。

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

俺が出ていく時は、脚を閉じるな。

Mùa này anh lại tăng giá

今シーズンもまた値上げだ。

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカーを爆破みたいに鳴らす、音がキツすぎる、ヤバいほどにキツい。

Đổ xăng và anh tăng gas

給油して 君はさらにガソリン注ぐ

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

いざ出かけるって時は 私が足をロックして 足をロックして

Anh là cầu thủ bóng đá

君はサッカーの選手

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

化身して 個人技のプレーで輝く

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

器用で イケメンで 喧嘩上等 できすぎてる

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

いざ出かけるって時は 足をロックしないで

Mùa này anh lại tăng giá

今季もまた値上げ

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカーを鳴らして爆音みたいに 音がヤバい ヤバすぎる

Đổ xăng và anh tăng gas

給油して 君はさらにガソリン注ぐ

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

いざ出かけるって時は 私が足をロックして 足をロックして

Khoá chân thì hơi quá đáng

足を縛るなんて ちょっとやりすぎだ

Phá bẫy quả giã man, mùa sau tăng giá bán

罠をぶち壊せ、荒々しく粉砕(?)次の季節は仕入れ値も上がる

Bên trong vùng cấm là anh lại toả sáng

立ち入り禁止の境界の内側で 彼はまた輝き出す

Vì không có thằng nào có thể ra phá đám

誰も邪魔できないから だって

Chúng mình có duyên bởi vì em có dáng

私たちは巡りあったの、だって君のシルエットが

Mỗi hiệp đá một kiểu bởi vì anh khó đoán

一戦ごとに違うやつさ、君が読めないから

Khe hẹp đang mở thoáng, khung thành thì nhỏ nhắn

細い隙間がふっと開いて、ゴールは小さめ

Sân nhỏ mà cỏ láng thì lại để anh xỏ háng (úi xời)

狭いコートで芝はツルツル、だから君をかわして(ういっ)

Em muốn làm trái bóng để mà được anh rê, lên sân cùng anh B thì cởi đồ nhanh đê (cởi ra)

私をボールにしてほしいの、君がドリブルしてくれるために—一緒にピッチへ行こう、Bなら脱ぐのも早いんだって(脱ぎなよ)

Quá mệt thì về nhà nghỉ ở quanh đê, dẻo mồm thì oke, lưỡi em làm anh tê (ah-ah-ah-ah)

疲れたら堤のそばの家で休んでさ、口が上手いのはOK、舌がしびれさせる(あああああ)

Quay lại quả cảnh đẹp như là tranh vẽ, 8K phân giải, nó gọi là không che (full HD)

絵みたいな美しいワンシーンに戻って、8K解像度、ノーカットって呼ばれる(フルHD)

Bạn trai em dẫn đội đến rình và canh me, anh trả cho năm nghìn vì đã ngồi trông xe

彼氏が隊を連れて付き合いを見張って待ってる、俺は車の番をしてたせいで五千払う

Bảo mấy thằng đó thích va thì check var, anh em tao bước ra, chúng nó lại đếch va (được chưa?)

あいつらに“ぶつかりたい”ならvarをチェックしろって、俺らは出てくる、あいつらまたわざとぶつからない(いい?)

Cho nó out bối, đi nào camera vì tao với em ghệ còn đang dở take ba

それをoutで終わらせろ、さあ行け カメラだって、俺と彼女のギャルはテイク3の途中

Chấm hai điểm mười nếu như em quá dâm (dâm quá), đấy là hai ten mà em phải hoá thân (hoá thân)

2点満点で“10”をつけるなら、君はちょっとヤりすぎ(ヤりすぎ)ってこと、あれが2つの型、君はそれに成り代わる(成り代わる)

Muốn giữ cho riêng mình, em bé hơi cá nhân, khi mà anh chuẩn bị ra, em bé lại khoá chân (woo-woo)

誰にも渡さず独り占めしたいんだ、ベイビーはちょいプライベート、俺が出る準備をする頃にベイビーはまた足をロックする(woo-woo)

Anh là cầu thủ bóng đá

俺はサッカー選手

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

変身して、個性あふれるプレースタイルで輝け

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

多才でイケメン、気が強くて、ヤりすぎ

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

俺が出る準備をするとき、足をロックするな

Mùa này anh lại tăng giá

この季節またお前は値上げか

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカー鳴らしてる、まるで破裂みたいだ 音がパンパンで、もうパンパン

Đổ xăng và anh tăng gas

ガソリン入れて、またお前はブーストする

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

出ていくその時には お前は足をロック、足をロック

Yeah (ay, ay)

Yeah (ay, ay)

Đừng có hỏi tao được về cách làm quen với mấy em qua story, yeah

やり方なんて聞くなよ ストーリーで女と知り合う手口についてさ、yeah

Và tao chỉ làm quen bằng đúng hai câu, "Ăn cơm chưa?" và "Tên gì?", yeah

俺はたった二言だけで口説くんだ 「ごはん食べた?」と「名前なに?」、yeah

Và em ấy bảo tao là chuẩn kiểu đàn ông trông lạnh lùng và menly, yeah

で、彼女は言うんだ “男らしくてクールでメンリー”って、yeah

Ơ, nhanh gọn và vuông, "Ơ, thế thì tối nay anh có muốn đi ăn gì?" (Shiii')

お、早くてキメるじゃん 「じゃあ今夜、どこで飯いく?」(Shiii')」

Phạt một thẻ đỏ vì vài tình huống em đã tranh, tranh, tranh bóng và đẩy nhau (ta, ta đẩy)

反則でレッドカード 何本かはお前が奪って、奪って、奪って ボールの取り合いと押し合い(ta, ta 押す)

Nhưng em đừng nhầm, anh không phải C-C-C-C-C-CR7 đâu (CR7)

でも勘違いしないで、俺はC-C-C-C-C-CR7じゃない(CR7)

Anh chỉ giỏi rap, bật beat là kjascyasncks chảy flow (sncks chảy flow)

ラップが得意なだけ、ビートを鳴らせば kjascyasncks が流れてフロー(sncks chảy flow)

Nếu em okay, thế, thế, thế, thế rồi giờ mình nhảy thôi (hey)

君がOKなら、それそれそれそれで、あとは踊るだけ(hey)

Có thể là khiêu vũ (ah), cũng có thể là điệu cha cha cha (wow)

ダンスってことも(ah)、チャチャチャのリズムってこともある(wow)

Nhảy trên nền nhạc cuồng phong và siêu thú là toát cả mồ hôi như ở Sahara (yeah)

烈風のビートに“スーパーワイルド”で、サハラみたいに汗が吹き出す(yeah)

Tưởng là gặp phải yêu nữ, anh phải rút cái thanh Katana

恋の魔女にでも会ったのかと思った、俺はカタナを抜く

Bổ, bổ một phát, em quên luôn cả bảng chữ (a-ơ)

ザクッ、ザクッ、もう一発で、君はアルファベットまで全部忘れる(a-ơ)

Chỉ còn biết đọc mỗi chữ a-a-a

残ってるのは“a-a-a”の読み方だけ

Em nói với em thì anh quán quân, với anh, nó chưa hề gì

自分に言うなら俺はクイーン(だが)、俺からしたらそんなもんまだ何もだ

Em biết là em là nhất khi em ở trên ông vua về nhì

わかってる、君が“一位”ってやつさ——二位の王の上にいるときは

Mẹ em thì ghét nghệ sĩ, bà cấm đoán em chứ không đề nghị

母さんはアーティストが大嫌い 止めるのはするけど提案はしない

Vậy em trả lời ra sao khi bà hỏi em anh làm nghề gì? (Hey)

それで、母さんが『あんたは何の仕事してるの?』って聞いてきたら、私どう答えるの?(ヘイ)

Anh là cầu thủ bóng đá

俺はサッカー選手

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

化けて、輝く 自分流のプレーで

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

才能あり イケメン 口も達者 欲が深すぎ

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

出ていく前に 足を閉じないで

Mùa này anh lại tăng giá

今シーズンまた値上げ

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカーで爆音 音がキツすぎる もうキツすぎる

Đổ xăng và anh tăng gas

ガソリン入れて さらにガスを上げろ

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

出ていくその時 私は足を閉じて、閉じて

Anh là cầu thủ bóng đá

君はサッカー選手

Hóa thân, tỏa sáng với cả lối đá cá nhân

変身して、個のプレーで放つ光

Đa tài, đẹp trai, đanh đá, quá dâm

多才でハンサム、口も達者で…欲望も過激

Khi mà anh chuẩn bị ra, đừng khoá chân

出ていくその瞬間は、足を止めるな

Mùa này anh lại tăng giá

今シーズンもまた値上げ

Dùng loa như phá vì nhạc căng quá, quá căng

スピーカーを轟かせる、音が強すぎて強すぎる

Đổ xăng và anh tăng gas

ガソリン注いで、彼はさらに加速

Khi mà anh chuẩn bị ra, em khoá chân, khoá chân

出ていくその瞬間は、私が足を縛る、足を縛る