Langbeats
Ôm Em Thật Lâu – MONO

MONO

「Ôm Em Thật Lâu」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2025
ジャンル
V-Pop
長さ
4:11
  1. Ah-ah-ah-ah

    Ah-ah-ah-ah

  2. Ah-ah-ah-ah

    Ah-ah-ah-ah

  3. Woh-woh-woh

    Woh-woh-woh

  4. Ôm em thật lâu, woh-woh-woh-oh-oh-oh

    抱きしめて ずっと長い間 woh-woh-woh-oh-oh-oh

  5. Ôm em để quên hết cả muộn phiền, yeah-eh

    抱きしめたら 悲しみもすべて忘れてしまう yeah-eh

  6. Em, lần cuối chúng ta gặp nhau

    ねえ、最後に会ったのは

  7. Hoa rơi ở bên thềm, mây nhẹ trôi lướt êm đềm (ah-ah-ah-ah)

    門口に花が散り 雲はそっと流れていく やわらかなまま(ah-ah-ah-ah)

  8. Biết bao yêu thương anh để ở trên môi

    どれほどの愛を 君の唇に置いてきた

  9. Rồi nhẹ cài lên đôi má em, anh gửi nhờ trên mái tóc em

    それからそっと 頬に飾るんだ 君の髪へ託して

  10. Những năm tháng ta đã bên cạnh

    僕らが共に過ごした年月

  11. Gom lại cất ở trong trái tim

    想いを集めて 胸の奥にしまいこむ

  12. Vui buồn đan xen vào nhau

    喜びと悲しみ 寄り添い重なって

  13. Giơ bàn tay chào ta hẹn gặp sau

    手を挙げて また会おうと合図をする

  14. Biết có đến sẽ có đi

    いつかは来て いつかは去ると知ってる

  15. Vậy ta đi trong sự yên bình và nâng niu kỷ niệm lung linh (ah-ah-ah-ah)

    だから僕らは 安らぎの中を歩き きらめく記憶を大切にする(あーあーあーあー)

  16. Chúng ta đã từng hết mình (yêu)

    かつて私たちは なりふり構わず尽くした(愛して)

  17. Tâm hồn đã từng (nở rừng hoa bất tận)

    心は かつて(尽きない花の森が咲く)

  18. Ôm em, ôm thật lâu

    君を抱きしめて ずっと ぎゅっと

  19. Ôm em, ôm thật lâu

    君を抱きしめて ずっと ぎゅっと

  20. Gạt nước mắt ở trên mi, vì sao ta phải biệt ly?

    頬の涙を拭うよ どうして僕らは 別れなきゃいけない?

  21. Đôi bàn tay mình đan chặt vào nhau

    この手のひら同士を、きゅっと絡め合う

  22. Một nụ hôn thật sâu

    とても深いキス

  23. Mặn đắng hương thơm, vị của sự cách xa khi ta vẫn còn yêu

    ほろ苦い香り、まだ愛しているのに隔たってしまう味

  24. Nước mắt cứ lăn dài theo dòng ký ức trôi về

    涙が 途切れずに流れ落ち、記憶の川となって あなたのもとへ辿り着く

  25. Ta say giấc mộng ngắm tình yêu và đợi chờ

    愛のまどろみを見つめ、待ち続ける——そう、夢を語ろう

  26. Thời gian trôi qua, xuân, hạ dần chuyển sang thu, đông

    時は流れ、春、夏と移りゆき、やがて秋へ、冬へと告げる

  27. Ta mỉm cười, lòng ta trông mong ngày gặp lại người con gái đẹp nhất trên đời

    微笑みを浮かべて、胸は願いに満ちる——この世でいちばん美しい君に、また会える日を。

  28. Biết có đến sẽ có đi

    いつかあるなら、やがて必ず去る

  29. Vậy ta đi trong sự yên bình và nâng niu kỷ niệm lung linh (ah-ah-ah-ah)

    それでは、安らぎの中を進もう きらめく記憶をそっと抱きしめて(ah-ah-ah-ah)

  30. Chúng ta đã từng hết mình yêu (yêu)

    私たちは、いちどは命がけで愛した(愛した)

  31. Tâm hồn đã từng (nở rừng hoa bất tận)

    魂はかつて(果てしない花の森を咲かせた)

  32. Ôm em, ôm thật lâu

    抱きしめて、抱きしめて ずっと長く

  33. Ôm em, ôm thật lâu (lâu)

    抱きしめて、抱きしめて 長く

  34. Gạt nước mắt ở trên mi, vì sao ta phải biệt ly?

    頬の涙を拭うよ、どうして私たちは別れなきゃいけないの?

  35. Đôi bàn tay mình đan chặt vào nhau

    ふたりの手のひらを 固く絡めて

  36. Một nụ hôn thật sâu

    とても深い口づけ

  37. Mặn đắng hương thơm, vị của sự cách xa khi ta vẫn còn yêu

    ほろ苦い香り、愛がまだあるのに 遠ざかりの味

  38. Em đang nhìn anh à? (Đang nhìn, đang nhìn, đang nhìn anh)

    君は今 僕を見てる?(見てる、見てる、僕を見てる)

  39. Nhìn bằng sự tiếc nuối, vấn vương (đang nhìn, đang nhìn, đang nhìn anh)

    後ろめたさで見つめて 未練に揺れる(見てる、見てる、僕を見てる)

  40. Em ở lại với những nỗi buồn (đang nhìn, đang nhìn, đang nhìn anh)

    君は悲しみの中に とどまって(見てる、見てる、僕を見てる)

  41. Anh quay mặt đi (quay mặt đi)

    顔をそむけて(顔をそむけて)

  42. Nở nụ cười ở trên môi (nở nụ cười ở trên môi)

    唇の上に微笑みを咲かせて(唇の上に微笑みを咲かせて)

  43. Nụ cười đau đớn chấp nhận chuyện mình đẹp khi cả anh và em còn dang dở

    痛みに満ちた笑みを受け入れるんだ——俺も君も、まだ途中のままなのに

  44. Ôm em, ôm thật lâu

    君を抱きしめて、ずっと長く

  45. Ôm em, ôm thật lâu

    君を抱きしめて、ずっと長く

  46. Gạt nước mắt ở trên mi, vì sao ta phải biệt ly? (Ôm em, ôm em, anh sẽ mãi mãi ôm em)

    頬の涙を指先で拭って、どうして別れなきゃならないの?(君を抱いて、抱いて——ずっと君を抱くよ)

  47. Đôi bàn tay mình đan chặt vào nhau (uh-oh)

    二人の手がぎゅっと絡み合う(うーおー)

  48. Một nụ hôn thật sâu (uh-oh)

    とても深いキスを(うーおー)

  49. Mặn đắng hương thơm, vị của sự cách xa khi ta vẫn còn yêu

    ほろ苦い香り、愛がまだあるのに訪れる距離の味

  50. Em à, anh chỉ muốn ôm em

    ねえ、君——俺はただ君を抱きしめたい

  51. Em à, anh chỉ muốn ôm em

    ねえ、僕は君を抱きしめたいだけ

  52. Em à, anh chỉ muốn ôm, chỉ muốn ôm mình yeah-yeah-yeah-yeah

    ねえ、僕は君を抱きしめたい、ただ抱きしめたい yeah-yeah-yeah-yeah

  53. Em à, anh chỉ muốn ôm, chỉ muốn ôm

    ねえ、僕は君を抱きしめたい、ただ抱きしめたい

  54. Eh-yeah-yeah-yeah-yeah, yeah-yeah, yeah-yeah-yeah

    ええ-yeah-yeah-yeah-yeah、yeah-yeah、yeah-yeah-yeah

  55. Ôm em

    抱きしめて

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

hồn
soulB2
lăn
rollB2
linh
holyB2
nhau
each otherB2
nỗi
feelingB2
nụ
budB2
ôm
hugB2
tâm
mindB2
chào
greetA1
êm
softA1

この曲について

MONO is a Vietnamese singer-songwriter, Nguyễn Việt Hoàng, known for writing and performing music under his stage name. He is also the younger brother of singer Sơn Tùng M-TP.

MONOの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 MONO

Ôm Em Thật Lâu

Ah-ah-ah-ah

Ah-ah-ah-ah

Ah-ah-ah-ah

Ah-ah-ah-ah

Woh-woh-woh

Woh-woh-woh

Ôm em thật lâu, woh-woh-woh-oh-oh-oh

抱きしめて ずっと長い間 woh-woh-woh-oh-oh-oh

Ôm em để quên hết cả muộn phiền, yeah-eh

抱きしめたら 悲しみもすべて忘れてしまう yeah-eh

Em, lần cuối chúng ta gặp nhau

ねえ、最後に会ったのは

Hoa rơi ở bên thềm, mây nhẹ trôi lướt êm đềm (ah-ah-ah-ah)

門口に花が散り 雲はそっと流れていく やわらかなまま(ah-ah-ah-ah)

Biết bao yêu thương anh để ở trên môi

どれほどの愛を 君の唇に置いてきた

Rồi nhẹ cài lên đôi má em, anh gửi nhờ trên mái tóc em

それからそっと 頬に飾るんだ 君の髪へ託して

Những năm tháng ta đã bên cạnh

僕らが共に過ごした年月

Gom lại cất ở trong trái tim

想いを集めて 胸の奥にしまいこむ

Vui buồn đan xen vào nhau

喜びと悲しみ 寄り添い重なって

Giơ bàn tay chào ta hẹn gặp sau

手を挙げて また会おうと合図をする

Biết có đến sẽ có đi

いつかは来て いつかは去ると知ってる

Vậy ta đi trong sự yên bình và nâng niu kỷ niệm lung linh (ah-ah-ah-ah)

だから僕らは 安らぎの中を歩き きらめく記憶を大切にする(あーあーあーあー)

Chúng ta đã từng hết mình (yêu)

かつて私たちは なりふり構わず尽くした(愛して)

Tâm hồn đã từng (nở rừng hoa bất tận)

心は かつて(尽きない花の森が咲く)

Ôm em, ôm thật lâu

君を抱きしめて ずっと ぎゅっと

Ôm em, ôm thật lâu

君を抱きしめて ずっと ぎゅっと

Gạt nước mắt ở trên mi, vì sao ta phải biệt ly?

頬の涙を拭うよ どうして僕らは 別れなきゃいけない?

Đôi bàn tay mình đan chặt vào nhau

この手のひら同士を、きゅっと絡め合う

Một nụ hôn thật sâu

とても深いキス

Mặn đắng hương thơm, vị của sự cách xa khi ta vẫn còn yêu

ほろ苦い香り、まだ愛しているのに隔たってしまう味

Nước mắt cứ lăn dài theo dòng ký ức trôi về

涙が 途切れずに流れ落ち、記憶の川となって あなたのもとへ辿り着く

Ta say giấc mộng ngắm tình yêu và đợi chờ

愛のまどろみを見つめ、待ち続ける——そう、夢を語ろう

Thời gian trôi qua, xuân, hạ dần chuyển sang thu, đông

時は流れ、春、夏と移りゆき、やがて秋へ、冬へと告げる

Ta mỉm cười, lòng ta trông mong ngày gặp lại người con gái đẹp nhất trên đời

微笑みを浮かべて、胸は願いに満ちる——この世でいちばん美しい君に、また会える日を。

Biết có đến sẽ có đi

いつかあるなら、やがて必ず去る

Vậy ta đi trong sự yên bình và nâng niu kỷ niệm lung linh (ah-ah-ah-ah)

それでは、安らぎの中を進もう きらめく記憶をそっと抱きしめて(ah-ah-ah-ah)

Chúng ta đã từng hết mình yêu (yêu)

私たちは、いちどは命がけで愛した(愛した)

Tâm hồn đã từng (nở rừng hoa bất tận)

魂はかつて(果てしない花の森を咲かせた)

Ôm em, ôm thật lâu

抱きしめて、抱きしめて ずっと長く

Ôm em, ôm thật lâu (lâu)

抱きしめて、抱きしめて 長く

Gạt nước mắt ở trên mi, vì sao ta phải biệt ly?

頬の涙を拭うよ、どうして私たちは別れなきゃいけないの?

Đôi bàn tay mình đan chặt vào nhau

ふたりの手のひらを 固く絡めて

Một nụ hôn thật sâu

とても深い口づけ

Mặn đắng hương thơm, vị của sự cách xa khi ta vẫn còn yêu

ほろ苦い香り、愛がまだあるのに 遠ざかりの味

Em đang nhìn anh à? (Đang nhìn, đang nhìn, đang nhìn anh)

君は今 僕を見てる?(見てる、見てる、僕を見てる)

Nhìn bằng sự tiếc nuối, vấn vương (đang nhìn, đang nhìn, đang nhìn anh)

後ろめたさで見つめて 未練に揺れる(見てる、見てる、僕を見てる)

Em ở lại với những nỗi buồn (đang nhìn, đang nhìn, đang nhìn anh)

君は悲しみの中に とどまって(見てる、見てる、僕を見てる)

Anh quay mặt đi (quay mặt đi)

顔をそむけて(顔をそむけて)

Nở nụ cười ở trên môi (nở nụ cười ở trên môi)

唇の上に微笑みを咲かせて(唇の上に微笑みを咲かせて)

Nụ cười đau đớn chấp nhận chuyện mình đẹp khi cả anh và em còn dang dở

痛みに満ちた笑みを受け入れるんだ——俺も君も、まだ途中のままなのに

Ôm em, ôm thật lâu

君を抱きしめて、ずっと長く

Ôm em, ôm thật lâu

君を抱きしめて、ずっと長く

Gạt nước mắt ở trên mi, vì sao ta phải biệt ly? (Ôm em, ôm em, anh sẽ mãi mãi ôm em)

頬の涙を指先で拭って、どうして別れなきゃならないの?(君を抱いて、抱いて——ずっと君を抱くよ)

Đôi bàn tay mình đan chặt vào nhau (uh-oh)

二人の手がぎゅっと絡み合う(うーおー)

Một nụ hôn thật sâu (uh-oh)

とても深いキスを(うーおー)

Mặn đắng hương thơm, vị của sự cách xa khi ta vẫn còn yêu

ほろ苦い香り、愛がまだあるのに訪れる距離の味

Em à, anh chỉ muốn ôm em

ねえ、君——俺はただ君を抱きしめたい

Em à, anh chỉ muốn ôm em

ねえ、僕は君を抱きしめたいだけ

Em à, anh chỉ muốn ôm, chỉ muốn ôm mình yeah-yeah-yeah-yeah

ねえ、僕は君を抱きしめたい、ただ抱きしめたい yeah-yeah-yeah-yeah

Em à, anh chỉ muốn ôm, chỉ muốn ôm

ねえ、僕は君を抱きしめたい、ただ抱きしめたい

Eh-yeah-yeah-yeah-yeah, yeah-yeah, yeah-yeah-yeah

ええ-yeah-yeah-yeah-yeah、yeah-yeah、yeah-yeah-yeah

Ôm em

抱きしめて

Ôm Em Thật Lâu

🇻🇳 MONO
0:000:00