
Phuc Du
「đứa nào làm em buồn?」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- ジャンル
- V-Pop
- 長さ
- 4:13
Anh biết tay em còn bắt máy, tai em còn muốn nghe, đôi ta còn hi vọng
君がまだ電話に出られる手を、まだ聴きたいって耳を、二人にはまだ希望があること、僕は知ってる
Ném anh trăm lời quát mắng, vứt một lời chia tay, đừng tặng anh im lặng
百の怒鳴り言葉を投げつけて、別れの一言を捨てて、僕に沈黙を贈らないで
Không giỏi nhìn người yêu anh buồn, anh chỉ giỏi làm người yêu anh buồn thôi
君の恋人が悲しむのを見るのは上手くない。僕はただ、君を悲しませるのが上手いだけ
Bằng những lời anh cắn chặt, mà môi hôn đắm nhất chẳng thể làm buột môi
噛みしめるみたいな言葉で。いちばん溺れるような唇のキスでも、唇はほどけない
Mỗi khi em hỏi mai sau của chúng ta, xin lỗi, anh luôn lờ đi thật vô tình
君が「明日の私たち」を聞くたびに、ごめんね、僕はいつもとても無情に話題を逸らす
Cứ coi nó như làn mi, treo ngay trước mắt nhưng vô hình
それをただのまぶたのひらめきみたいに見て、目の前に吊るされてるのに見えないまま
Dù anh biết hạnh phúc của em muốn là hàng ngày tan ca ở nhà chờ đón anh
君が欲しい幸せは、毎日終業して家で待っててくれることだって僕は分かってる
Nhưng hạnh phúc của anh là thấy em hạnh phúc, dù lúc đó là em chẳng có anh
でも僕の幸せは、君が幸せそうな顔を見ること。たとえそのとき君に僕がいなくても
Xin em đừng nghĩ là anh không yêu em, khi anh chẳng hứa tương lai mình tới đâu
お願い、僕が君を愛してないって思わないで。未来がどこまで来るかを、僕は約束しなかっただけだから
Thương em thì anh mới làm vậy, bởi lời hứa và dối trá nó có họ với nhau
君を想うからこそ、僕はこんなことをするんだ。約束と嘘は、つながってるから
Và em ơi dù ở trong tình yêu, anh không phải là kẻ tử tế nhất
ねえ、君が恋の中にいても、俺は一番優しい男じゃない
Nhưng anh chẳng đủ tệ để lấy cả thanh xuân của em mà không có thế chấp
でも俺は君の青春を担保にして連れ去るほど最低じゃない
Em đang có đủ tất cả để thành hôn, trừ một gã người yêu đủ gọi là thành đạt
君は結婚するために必要なものは揃ってる、ただ一つ――“成功者”と呼べる恋人だけ
Lỡ em anh lỡ cả kho báu, lỡ anh em chỉ lỡ một canh bạc
もし君が迷って、俺も迷うなら宝物も失う。もし俺が迷えば、俺たちはただの賭けに溺れる
Nên anh chẳng hiểu nổi được lí do, còn ở đây sau bao ngày dài hao
だから俺は理由なんて到底分からない。ここにいるのに、どれだけ長い日が尽きたのに
Chắc chắn là em còn yêu anh nhưng thứ anh không chắc duy nhất là tại sao?
きっと君はまだ俺を愛してる。でも俺が唯一、確信できないのは――なぜだろう?
Đứa nào làm em buồn thế?
誰がそんなに君を悲しませた?
Nó yêu em nhưng nó tệ
そいつは君を愛してる。でもそいつは最低だ
Không một lời nào hẹn hứa sau này sẽ đến đâu
将来の約束なんて、一言も残さない
Không một nửa câu chắc chắn cho nhau
互いを確かめる“半分の言葉”すらない
Đứa mà làm em buồn ấy
あんなやつが君を悲しませるなんて
Sao mà em thích nó đến vậy?
どうしてそんなに、君は彼が好きになるの?
Sao toàn làm em rơi nước mắt
なのにいつも君を涙させて
Vậy mà em vẫn còn ở đây?
それでも君は、まだここにいるの?
Anh đâu muốn lạc mất em, chỉ vì lạc quan là thứ chưa thể giỏi
君を迷子にしたくないんだ、ただ楽観だけが——まだ上手くなれないものだから
Nhưng anh sợ tình ta như tay đua, về sau chẳng có gì ngoài mệt mỏi
でもこの恋が、レーサーみたいに見えて怖いんだ。あとには疲れしか残らない
Không dám đưa em về nơi anh sống, vì ở đó chôn cất phiền ưu riêng
君を僕の住む場所へ連れていくのが怖い。そこには、誰にも言えない悩みが埋められてる
Anh sợ thăm nhà anh một lát, em biết mình sẽ mãi chẳng đứng đầu ưu tiên
ほんの少しでも家に寄ったら、君は知るだろう。自分が優先順位の一番になれないって
Em sẽ biết anh cất đâu lời hứa (lời hứa), mà bước vào tình chẳng đem nổi nửa câu (nửa câu)
君が約束(約束)をどこにしまったか、わかるはずさ。それでも恋に入った僕は、半言だって持ってこられない(半言)
Dăm ba cái "sau này con lớn" với "sau này cháu lớn", nên anh còn nữa đâu (uh-huh)
「おい、あとで大人になったら」だとか「あとで子が大きくなったら」だとか、そんなのいくつかあるだけ——もう僕には何もない(uh-huh)
Chứ ai muốn làm người yêu mình buồn (ai), anh cũng muốn hứa em một ngày mai sáng (anh muốn)
誰かが俺の恋人を泣かせたいなら(誰か)、俺も君に明るい明日を約束したい(約束したい)
Ta yêu gấp mấy lần người thường (gấp mấy), không biết cưới bao nhiêu đám thì mới đáng (bao nhiêu)
普通の恋人より何倍も愛して(何倍も)、結婚する何度の式ならそれが釣り合うの(何度)
Nhưng sao dám khi mai này thế nào, đâu biết được dù mình có biếng chăm
でも、明日がどうなるのか分からないまま、どうして踏み出せる? ちゃんと世話する気がなくても
Chim gõ kiến có thể đói vỡ mồm kể cả nó chỉ có cắm mặt vào kiếm ăn (kiếm ăn)
キツツキは餓えて口が裂けるほどでもありえる、だって顔を突っ込んで食べ物を探すだけ(食べ物を探す)
Thật quá đáng nếu anh bắt em thông cảm vì giông bão chắc chắn sẽ tới sau (tới sau)
ひどすぎるよ、俺が君に嵐の中でも分かってほしいなんて言うのは。必ず後から来る(後から)
Cùng anh nếu được thì ăn cả, còn ngã về nhà mình ăn ngủ với nhau
もし一緒になれるなら、全部食べ尽くしてもいい、そして転んだら帰って家で一緒に寝て
Nên em nói, "Không", anh cũng sẽ hiểu, rõ ràng đặt cược vào anh là quá liều
だから君は言っていい。「ダメ(ノー)」って。俺はきっと分かる、はっきり賭けに出すのが君を相手にするなら俺は危険すぎる
Vì kẻ như anh mà một người buồn thôi, thực sự con số đấy đã là quá nhiều
だってこんな俺のせいで、君が少しでも悲しいなら。実際それだけで十分多すぎる数
Người như em xứng được che bởi bóng râm, thay vì tăm tối của một bầu trời đen
君みたいな人は、黒い空の暗闇じゃなくて、日陰の中に守られるべきだ
Anh không muốn tất cả ưu phiền em có chỉ đến từ một nửa của đời em
俺は、君に押し寄せる悩みが君の人生の半分からだけでいいなんて、望みたくない
Đứa nào làm em buồn thế?
そんなに俺を泣かせるのは誰?
Nó yêu em nhưng nó tệ
愛してるのに、ひどいんだ
Không một lời nào hẹn hứa sau này sẽ đến đâu
将来の約束なんて一言もなくて
Không một nửa câu chắc chắn cho nhau
互いに確かな言葉はひとつもない
Đứa mà làm em buồn ấy
そんなふうに君を泣かせるやつは
Sao mà em thích nó đến vậy?
どうしてそんなに好きになってしまうの?
Sao toàn làm em rơi nước mắt
なぜいつも君を涙させるの?
Vậy mà em vẫn còn ở đây?
それでも君はまだここにいるの?
Sao em không thể xa anh mau
もうすぐ俺から離れられないの?
Tương lai anh không chắc như bờ vai anh đâu
未来の確かさは、君の“肩”ほどじゃないよ
Buông anh đi thì sao nào
手放してよ、どうなの?
Buông anh đi thì sao nào (buông anh đi, buông anh đi)
手放してよ、どうなの?(手放して、手放して)
Sao em không thể xa anh mau
どうして私、すぐにあなたから離れられないの?
Tương lai anh không chắc như bờ vai anh đâu
未来なんて、あなたのその肩みたいに確かじゃない
Buông anh đi thì sao nào
手放してよ、どうなの?
Buông anh đi (buông anh đi, buông anh đi)
手放して(手放して、手放して)
Lyrics powered by www.musixmatch.com
重要単語
- vai
- shoulderB2
- bắt
- catchA2
- dối
- lieB1
- đủ
- enoughB1
- những
- someB1
- tai
- earB1
- muốn
- want
- đôi
- pairB1
- vọng
- echoA2
- ném
- throwB1