
Phuc Du
「yêu anh đi mẹ anh bán bánh mì」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- リリース
- 2023
- ジャンル
- V-Pop
- 長さ
- 4:24
Em nói là em thấy thương, vì cái tính anh hiền
君は言う、優しいその性格だから僕は胸がきゅっとなるって
Biết tim anh trống vắng nên em muốn hiến anh tình
君の心が寂しいって分かるから、君に愛を捧げたい
Rời mấy thằng dân tài chính, với toan tính làm ăn
金のにぎわう連中から離れて、計算と商いの目論見を捨てて
Đổi sang anh là con nhà lính, tính nhà văn
君がそう、軍人の家柄で詩人肌って——その気質は作家そのもの
Trước anh có nhiều người mến em, nhưng em chưa từng mến họ
君の前には君を好きになった人がたくさんいたのに、僕は彼らを好きになったことはない
Người cũ em toàn là mấy con bà chủ này, ông sếp nọ
昔の相手はだいたいこの手の“お嬢さん社長”とか、あの“上司”みたいな人ばかり
Mẹ anh thì cũng là sếp, nhưng mà là xếp bánh mì
君の母もまた上の立場の人——けれどパンを並べる側の人
Để bán hàng mỗi buổi sáng, sau cái quầy bên bếp nhỏ
毎朝の仕入れのため、あの小さな厨房の隣のカウンターで
Nhưng bên anh con tim em mới kêu vang lồng ngực
でも君の胸は、今やってこそ真っすぐに鳴り響く、鼓動の中で
Khi ta trao những ánh mắt nóng hơn viên than hồng rực
僕らが、その熱い視線を——燃えさかる炭の光より熱く交わしたとき
Em hãy tin những nhịp đập, nó chẳng cần phải lừa ai
あたしは信じて 鼓動のリズムを 誰かを騙す必要なんてない
Để tình vô tư như một trò đùa, và ta là bọn thích đùa dai
恋は無邪気な冗談みたいに そして僕らは意地悪な冗談好き
Anh muốn một cuộc tình dài, như mẹ anh đầy thâm niên
君が欲しいのは長い恋 母さんみたいに年季の入った
Bán bánh mì đầy nhân thịt, như đôi ta đầy nhân duyên
具だくさんのバゲットを売るみたいに 僕らは縁がたっぷり
Và chẳng có ai chen vào chia cắt đôi mình tan nát
誰も割り込んで ふたりを壊してやしない
Tình này không phải Khắc Việt, chẳng có em khác hay anh khác đâu
この恋は“ハク・ヴィエット”なんかじゃない 君以外も 僕以外もいない
Nếu như anh có mười, anh sẽ cho em mười
もし僕に10があるなら 君に10をあげる
Cái gì mà anh có thì em chỉ việc lấy
僕が持ってるものは 君がただ取ればいい
Dù là anh chẳng có được cả tỉ trong người
たとえ僕の手の中に億がひとつもなくても
Nhưng với em, anh chính là cái người trong cả tỉ ấy
でも君にとって僕は その億の中の一番なんだ
Người đàn ông của em đôi khi không trông chất
彼氏は時々、いけてるようには見えない
Nhưng sẽ luôn là người em có thể trông vào
でも、いつも頼れるのは彼だよ
Luôn yêu em như cách mẹ bán bánh
お母さんがパンを売るみたいに、ずっと愛してくれる
Anh chẳng muốn nghỉ một hôm nào
彼は一日だって休みたくないんだ
Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)
さあ、パン屋さんの息子を(パン、パン、パンで)
Lo-lo-lo cho em (cho em)
ロロロ…あなたのこと(あなたに)
Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)
ロロロ…何も心配しないで(何も)
Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)
ロロロ…ほら恋が聞こえる(ロベベ)
Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)
さあ、パン屋さんの息子を(パン、パン、パンで)
Lo-lo-lo cho em (cho em)
ロロロ…あなたのこと(あなたに)
Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)
何も心配しないで(何をって?)
Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)
余計な心配なんて ただの“ワンフレーズ”
Nghề của mẹ em là ba chấm, mẹ luôn bảo anh điền là nội trợ
彼女の母の仕事は“・・・”だって、母はいつも僕に家事を任せるって
Để những câu hỏi tại sao luôn vương vấn ở nơi anh
どうして?っていう疑問が、ずっと僕のそばにまとわりつく
Chỉ sau này anh nhận ra là có lẽ do ở trong tâm trí
あとになって気づいたんだ たぶん心の中のせいだ
Bán bánh mì chỉ là nghề phụ, với mẹ nghề chính là nuôi anh
パンを売るのは副業にすぎない 母の本業は僕を養うこと
Tâm hồn anh như lò bánh, mẹ chăm chút để giữ lửa
僕の魂はパン窯みたい 母が火を絶やさぬよう手をかける
Cánh cửa tương lai anh mở nhờ bánh mì mẹ chặn giữ cửa
未来の扉は、母がパンで“押さえて”くれたおかげで開いた
Mẹ làm ra thằng con trai, khéo như mẹ làm pate
母は僕を作った うまいよね、母がパテを作るみたいに
Vì anh cũng đầy gan dạ, được phết dễ làm người ta mê
だって僕だって結構肝が据わってる だから人を夢中にさせやすい
Anh nung nấu một nồi mơ ước, rủi ro mà chẳng sờn lòng
胸の奥で夢の鍋をぐつぐつ煮込んで 危うさも物怖じしない
Con trai nhà bán hàng ăn, ai lại ngại nước sôi lửa bỏng
行商の家の息子の食いしん坊だ 熱い火と湯に誰が臆する?
Mẹ dặn thua gì chứ riêng nghị lực phải hơn chứ không được ngang họ
負けたって何がある でも根性だけは負けてはならない 同じにするなんて
Mình đâu phải bếp tổ ong để hết than này lại than nọ?
俺は蜜蜂の巣じゃない この炭が終わったらあれがって、切り替えなんてできない?
Em sẽ không thể tìm được từ mồm anh hai chữ chán ngán
君はもう 俺の口から“うんざり”の二文字なんて引き出せない
Khi mẹ anh 20 năm một việc, đâu bao giờ phàn nàn?
母さんのもとで20年、ひとつのことをただ続けてきたのに 不満なんて言うはずない?
Em sẽ không thể tìm trên người anh trang sức rạng ngời và choáng váng
君は俺の身につけた光り輝くアクセサリーなんて見つけられない 眩しさにくらむほどに
Trước khi anh mua được cho mẹ quầy bánh mới to và sáng loáng
だけど、母さんに買う新しい 大きくてぴかぴかのケーキ棚を手に入れる前に
Nhưng anh lo cho mẹ nhiều không phải anh không lo em
それでも母さんのことを気にかけるのは多い 俺が君を気にしないわけじゃない
Chỉ là anh là con trai mẹ trước khi là người đàn ông cho em
ただ俺は 君のための男になる前に 母さんの息子だ
Nếu điều đó em không ngại, thì gọi anh là Hồ Gươm
もしそれが君に嫌じゃないなら、俺のことを“ホー・グオン”って呼んで
Vì đến với anh, em không cần tìm kiếm nữa đâu, hãy đổ luôn
君が俺に来るなら、もう探しに行かなくていい——そのまま落ちておいで
Em chưa gặp real love thì để Du cho em thấy
リアル・ラブにまだ出会ってないなら、ドゥーが君に見せて
Gây cho em lú, anh là gu cho em lấy
君を惑わすんだ、俺は君が選ぶ“好み”だ
Anh không thương thì thôi, đã thương anh thương đến suốt đời
俺が愛さないならそれまで——でも愛したら一生愛し尽くす
Và lời anh như thuốc độc, nên anh sẽ chết nếu nuốt lời
そして俺の言葉は毒みたいだから、約束を破ったら俺が死ぬ
Nếu như anh có mười, anh sẽ cho em mười
もし俺に十があるなら、君に十をあげる
Cái gì mà anh có thì em chỉ việc lấy
俺が持ってるものは、君はただ取ればいい
Dù là anh chẳng có được cả tỉ trong người
たとえ俺が体の中に一億なんて持ってなくても
Nhưng với em, anh chính là cái người trong cả tỉ ấy
でも君にとって俺は、その一億の中の“まさにその人”だ
Người đàn ông của em đôi khi không trông chất
君の男は 時々 やたら強がるだけ
Nhưng sẽ luôn là người em có thể trông vào
でもきっと いつも 君が頼れる人
Luôn yêu em như cách mẹ bán bánh
お母さんがパンを売るみたいに ずっと愛してくれる
Anh chẳng muốn nghỉ một hôm nào
彼は ちょっとでも休みたくない
Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)
さあ おばさんのパン屋の息子よ パン・パン・バンミを(バンミ)
Lo-lo-lo cho em (cho em)
ロ・ロ・ロで 君を思う(君を)
Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)
なにも ロ・ロ・ロ・ロと心配しないで(なにを)
Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)
ロ・ロ・ロ・ロ ほら 自転車のベルさ(ベル)
Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)
さあ おばさんのパン屋の息子よ パン・パン・バンミを(バンミ)
Lo-lo-lo cho em (cho em)
ロ・ロ・ロで 君を思う(君を)
Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)
悩まなくていい なにを悩むの?
Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)
「悩め〜」って言うなら ごらん(どの“悩め”だ)
Em thấy được không nhở?
ねえ、見えてるでしょ?
Không cần lo-lo gì
気にしなくていい
Chỉ cần lo-lo-lo-lo ve
ただ「悩め〜」って言うだけで
Em thấy được không nhở?
ねえ、見えてるでしょ?
Không cần lo-lo gì
気にしなくていい
Chỉ cần lo-lo-lo-lo ve, yeah
ただ「悩め〜」って言うだけで、yeah
Lyrics powered by www.musixmatch.com
重要単語
- điều
- 事B1
- ngại
- 気が引けるB1
- ngang
- 横B1
- nồi
- 鍋B1
- sôi
- 沸騰B1
- dài
- 長いA2
- dặn
- 言い聞かせるB2
- nàn
- 嘆きB2
- phàn
- 文句B2
- rời
- 離れるB2