Langbeats
yêu anh đi mẹ anh bán bánh mì – Phuc Du

Phuc Du

「yêu anh đi mẹ anh bán bánh mì」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2023
ジャンル
V-Pop
長さ
4:24
  1. Em nói là em thấy thương, vì cái tính anh hiền

    君は言う、優しいその性格だから僕は胸がきゅっとなるって

  2. Biết tim anh trống vắng nên em muốn hiến anh tình

    君の心が寂しいって分かるから、君に愛を捧げたい

  3. Rời mấy thằng dân tài chính, với toan tính làm ăn

    金のにぎわう連中から離れて、計算と商いの目論見を捨てて

  4. Đổi sang anh là con nhà lính, tính nhà văn

    君がそう、軍人の家柄で詩人肌って——その気質は作家そのもの

  5. Trước anh có nhiều người mến em, nhưng em chưa từng mến họ

    君の前には君を好きになった人がたくさんいたのに、僕は彼らを好きになったことはない

  6. Người cũ em toàn là mấy con bà chủ này, ông sếp nọ

    昔の相手はだいたいこの手の“お嬢さん社長”とか、あの“上司”みたいな人ばかり

  7. Mẹ anh thì cũng là sếp, nhưng mà là xếp bánh mì

    君の母もまた上の立場の人——けれどパンを並べる側の人

  8. Để bán hàng mỗi buổi sáng, sau cái quầy bên bếp nhỏ

    毎朝の仕入れのため、あの小さな厨房の隣のカウンターで

  9. Nhưng bên anh con tim em mới kêu vang lồng ngực

    でも君の胸は、今やってこそ真っすぐに鳴り響く、鼓動の中で

  10. Khi ta trao những ánh mắt nóng hơn viên than hồng rực

    僕らが、その熱い視線を——燃えさかる炭の光より熱く交わしたとき

  11. Em hãy tin những nhịp đập, nó chẳng cần phải lừa ai

    あたしは信じて 鼓動のリズムを 誰かを騙す必要なんてない

  12. Để tình vô tư như một trò đùa, và ta là bọn thích đùa dai

    恋は無邪気な冗談みたいに そして僕らは意地悪な冗談好き

  13. Anh muốn một cuộc tình dài, như mẹ anh đầy thâm niên

    君が欲しいのは長い恋 母さんみたいに年季の入った

  14. Bán bánh mì đầy nhân thịt, như đôi ta đầy nhân duyên

    具だくさんのバゲットを売るみたいに 僕らは縁がたっぷり

  15. Và chẳng có ai chen vào chia cắt đôi mình tan nát

    誰も割り込んで ふたりを壊してやしない

  16. Tình này không phải Khắc Việt, chẳng có em khác hay anh khác đâu

    この恋は“ハク・ヴィエット”なんかじゃない 君以外も 僕以外もいない

  17. Nếu như anh có mười, anh sẽ cho em mười

    もし僕に10があるなら 君に10をあげる

  18. Cái gì mà anh có thì em chỉ việc lấy

    僕が持ってるものは 君がただ取ればいい

  19. Dù là anh chẳng có được cả tỉ trong người

    たとえ僕の手の中に億がひとつもなくても

  20. Nhưng với em, anh chính là cái người trong cả tỉ ấy

    でも君にとって僕は その億の中の一番なんだ

  21. Người đàn ông của em đôi khi không trông chất

    彼氏は時々、いけてるようには見えない

  22. Nhưng sẽ luôn là người em có thể trông vào

    でも、いつも頼れるのは彼だよ

  23. Luôn yêu em như cách mẹ bán bánh

    お母さんがパンを売るみたいに、ずっと愛してくれる

  24. Anh chẳng muốn nghỉ một hôm nào

    彼は一日だって休みたくないんだ

  25. Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

    さあ、パン屋さんの息子を(パン、パン、パンで)

  26. Lo-lo-lo cho em (cho em)

    ロロロ…あなたのこと(あなたに)

  27. Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

    ロロロ…何も心配しないで(何も)

  28. Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

    ロロロ…ほら恋が聞こえる(ロベベ)

  29. Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

    さあ、パン屋さんの息子を(パン、パン、パンで)

  30. Lo-lo-lo cho em (cho em)

    ロロロ…あなたのこと(あなたに)

  31. Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

    何も心配しないで(何をって?)

  32. Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

    余計な心配なんて ただの“ワンフレーズ”

  33. Nghề của mẹ em là ba chấm, mẹ luôn bảo anh điền là nội trợ

    彼女の母の仕事は“・・・”だって、母はいつも僕に家事を任せるって

  34. Để những câu hỏi tại sao luôn vương vấn ở nơi anh

    どうして?っていう疑問が、ずっと僕のそばにまとわりつく

  35. Chỉ sau này anh nhận ra là có lẽ do ở trong tâm trí

    あとになって気づいたんだ たぶん心の中のせいだ

  36. Bán bánh mì chỉ là nghề phụ, với mẹ nghề chính là nuôi anh

    パンを売るのは副業にすぎない 母の本業は僕を養うこと

  37. Tâm hồn anh như lò bánh, mẹ chăm chút để giữ lửa

    僕の魂はパン窯みたい 母が火を絶やさぬよう手をかける

  38. Cánh cửa tương lai anh mở nhờ bánh mì mẹ chặn giữ cửa

    未来の扉は、母がパンで“押さえて”くれたおかげで開いた

  39. Mẹ làm ra thằng con trai, khéo như mẹ làm pate

    母は僕を作った うまいよね、母がパテを作るみたいに

  40. Vì anh cũng đầy gan dạ, được phết dễ làm người ta mê

    だって僕だって結構肝が据わってる だから人を夢中にさせやすい

  41. Anh nung nấu một nồi mơ ước, rủi ro mà chẳng sờn lòng

    胸の奥で夢の鍋をぐつぐつ煮込んで 危うさも物怖じしない

  42. Con trai nhà bán hàng ăn, ai lại ngại nước sôi lửa bỏng

    行商の家の息子の食いしん坊だ 熱い火と湯に誰が臆する?

  43. Mẹ dặn thua gì chứ riêng nghị lực phải hơn chứ không được ngang họ

    負けたって何がある でも根性だけは負けてはならない 同じにするなんて

  44. Mình đâu phải bếp tổ ong để hết than này lại than nọ?

    俺は蜜蜂の巣じゃない この炭が終わったらあれがって、切り替えなんてできない?

  45. Em sẽ không thể tìm được từ mồm anh hai chữ chán ngán

    君はもう 俺の口から“うんざり”の二文字なんて引き出せない

  46. Khi mẹ anh 20 năm một việc, đâu bao giờ phàn nàn?

    母さんのもとで20年、ひとつのことをただ続けてきたのに 不満なんて言うはずない?

  47. Em sẽ không thể tìm trên người anh trang sức rạng ngời và choáng váng

    君は俺の身につけた光り輝くアクセサリーなんて見つけられない 眩しさにくらむほどに

  48. Trước khi anh mua được cho mẹ quầy bánh mới to và sáng loáng

    だけど、母さんに買う新しい 大きくてぴかぴかのケーキ棚を手に入れる前に

  49. Nhưng anh lo cho mẹ nhiều không phải anh không lo em

    それでも母さんのことを気にかけるのは多い 俺が君を気にしないわけじゃない

  50. Chỉ là anh là con trai mẹ trước khi là người đàn ông cho em

    ただ俺は 君のための男になる前に 母さんの息子だ

  51. Nếu điều đó em không ngại, thì gọi anh là Hồ Gươm

    もしそれが君に嫌じゃないなら、俺のことを“ホー・グオン”って呼んで

  52. Vì đến với anh, em không cần tìm kiếm nữa đâu, hãy đổ luôn

    君が俺に来るなら、もう探しに行かなくていい——そのまま落ちておいで

  53. Em chưa gặp real love thì để Du cho em thấy

    リアル・ラブにまだ出会ってないなら、ドゥーが君に見せて

  54. Gây cho em lú, anh là gu cho em lấy

    君を惑わすんだ、俺は君が選ぶ“好み”だ

  55. Anh không thương thì thôi, đã thương anh thương đến suốt đời

    俺が愛さないならそれまで——でも愛したら一生愛し尽くす

  56. Và lời anh như thuốc độc, nên anh sẽ chết nếu nuốt lời

    そして俺の言葉は毒みたいだから、約束を破ったら俺が死ぬ

  57. Nếu như anh có mười, anh sẽ cho em mười

    もし俺に十があるなら、君に十をあげる

  58. Cái gì mà anh có thì em chỉ việc lấy

    俺が持ってるものは、君はただ取ればいい

  59. Dù là anh chẳng có được cả tỉ trong người

    たとえ俺が体の中に一億なんて持ってなくても

  60. Nhưng với em, anh chính là cái người trong cả tỉ ấy

    でも君にとって俺は、その一億の中の“まさにその人”だ

  61. Người đàn ông của em đôi khi không trông chất

    君の男は 時々 やたら強がるだけ

  62. Nhưng sẽ luôn là người em có thể trông vào

    でもきっと いつも 君が頼れる人

  63. Luôn yêu em như cách mẹ bán bánh

    お母さんがパンを売るみたいに ずっと愛してくれる

  64. Anh chẳng muốn nghỉ một hôm nào

    彼は ちょっとでも休みたくない

  65. Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

    さあ おばさんのパン屋の息子よ パン・パン・バンミを(バンミ)

  66. Lo-lo-lo cho em (cho em)

    ロ・ロ・ロで 君を思う(君を)

  67. Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

    なにも ロ・ロ・ロ・ロと心配しないで(なにを)

  68. Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

    ロ・ロ・ロ・ロ ほら 自転車のベルさ(ベル)

  69. Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

    さあ おばさんのパン屋の息子よ パン・パン・バンミを(バンミ)

  70. Lo-lo-lo cho em (cho em)

    ロ・ロ・ロで 君を思う(君を)

  71. Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

    悩まなくていい なにを悩むの?

  72. Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

    「悩め〜」って言うなら ごらん(どの“悩め”だ)

  73. Em thấy được không nhở?

    ねえ、見えてるでしょ?

  74. Không cần lo-lo gì

    気にしなくていい

  75. Chỉ cần lo-lo-lo-lo ve

    ただ「悩め〜」って言うだけで

  76. Em thấy được không nhở?

    ねえ、見えてるでしょ?

  77. Không cần lo-lo gì

    気にしなくていい

  78. Chỉ cần lo-lo-lo-lo ve, yeah

    ただ「悩め〜」って言うだけで、yeah

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

điều
事B1
ngại
気が引けるB1
ngang
横B1
nồi
鍋B1
sôi
沸騰B1
dài
長いA2
dặn
言い聞かせるB2
nàn
嘆きB2
phàn
文句B2
rời
離れるB2

Phuc Duの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Phuc Du

yêu anh đi mẹ anh bán bánh mì

Em nói là em thấy thương, vì cái tính anh hiền

君は言う、優しいその性格だから僕は胸がきゅっとなるって

Biết tim anh trống vắng nên em muốn hiến anh tình

君の心が寂しいって分かるから、君に愛を捧げたい

Rời mấy thằng dân tài chính, với toan tính làm ăn

金のにぎわう連中から離れて、計算と商いの目論見を捨てて

Đổi sang anh là con nhà lính, tính nhà văn

君がそう、軍人の家柄で詩人肌って——その気質は作家そのもの

Trước anh có nhiều người mến em, nhưng em chưa từng mến họ

君の前には君を好きになった人がたくさんいたのに、僕は彼らを好きになったことはない

Người cũ em toàn là mấy con bà chủ này, ông sếp nọ

昔の相手はだいたいこの手の“お嬢さん社長”とか、あの“上司”みたいな人ばかり

Mẹ anh thì cũng là sếp, nhưng mà là xếp bánh mì

君の母もまた上の立場の人——けれどパンを並べる側の人

Để bán hàng mỗi buổi sáng, sau cái quầy bên bếp nhỏ

毎朝の仕入れのため、あの小さな厨房の隣のカウンターで

Nhưng bên anh con tim em mới kêu vang lồng ngực

でも君の胸は、今やってこそ真っすぐに鳴り響く、鼓動の中で

Khi ta trao những ánh mắt nóng hơn viên than hồng rực

僕らが、その熱い視線を——燃えさかる炭の光より熱く交わしたとき

Em hãy tin những nhịp đập, nó chẳng cần phải lừa ai

あたしは信じて 鼓動のリズムを 誰かを騙す必要なんてない

Để tình vô tư như một trò đùa, và ta là bọn thích đùa dai

恋は無邪気な冗談みたいに そして僕らは意地悪な冗談好き

Anh muốn một cuộc tình dài, như mẹ anh đầy thâm niên

君が欲しいのは長い恋 母さんみたいに年季の入った

Bán bánh mì đầy nhân thịt, như đôi ta đầy nhân duyên

具だくさんのバゲットを売るみたいに 僕らは縁がたっぷり

Và chẳng có ai chen vào chia cắt đôi mình tan nát

誰も割り込んで ふたりを壊してやしない

Tình này không phải Khắc Việt, chẳng có em khác hay anh khác đâu

この恋は“ハク・ヴィエット”なんかじゃない 君以外も 僕以外もいない

Nếu như anh có mười, anh sẽ cho em mười

もし僕に10があるなら 君に10をあげる

Cái gì mà anh có thì em chỉ việc lấy

僕が持ってるものは 君がただ取ればいい

Dù là anh chẳng có được cả tỉ trong người

たとえ僕の手の中に億がひとつもなくても

Nhưng với em, anh chính là cái người trong cả tỉ ấy

でも君にとって僕は その億の中の一番なんだ

Người đàn ông của em đôi khi không trông chất

彼氏は時々、いけてるようには見えない

Nhưng sẽ luôn là người em có thể trông vào

でも、いつも頼れるのは彼だよ

Luôn yêu em như cách mẹ bán bánh

お母さんがパンを売るみたいに、ずっと愛してくれる

Anh chẳng muốn nghỉ một hôm nào

彼は一日だって休みたくないんだ

Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

さあ、パン屋さんの息子を(パン、パン、パンで)

Lo-lo-lo cho em (cho em)

ロロロ…あなたのこと(あなたに)

Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

ロロロ…何も心配しないで(何も)

Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

ロロロ…ほら恋が聞こえる(ロベベ)

Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

さあ、パン屋さんの息子を(パン、パン、パンで)

Lo-lo-lo cho em (cho em)

ロロロ…あなたのこと(あなたに)

Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

何も心配しないで(何をって?)

Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

余計な心配なんて ただの“ワンフレーズ”

Nghề của mẹ em là ba chấm, mẹ luôn bảo anh điền là nội trợ

彼女の母の仕事は“・・・”だって、母はいつも僕に家事を任せるって

Để những câu hỏi tại sao luôn vương vấn ở nơi anh

どうして?っていう疑問が、ずっと僕のそばにまとわりつく

Chỉ sau này anh nhận ra là có lẽ do ở trong tâm trí

あとになって気づいたんだ たぶん心の中のせいだ

Bán bánh mì chỉ là nghề phụ, với mẹ nghề chính là nuôi anh

パンを売るのは副業にすぎない 母の本業は僕を養うこと

Tâm hồn anh như lò bánh, mẹ chăm chút để giữ lửa

僕の魂はパン窯みたい 母が火を絶やさぬよう手をかける

Cánh cửa tương lai anh mở nhờ bánh mì mẹ chặn giữ cửa

未来の扉は、母がパンで“押さえて”くれたおかげで開いた

Mẹ làm ra thằng con trai, khéo như mẹ làm pate

母は僕を作った うまいよね、母がパテを作るみたいに

Vì anh cũng đầy gan dạ, được phết dễ làm người ta mê

だって僕だって結構肝が据わってる だから人を夢中にさせやすい

Anh nung nấu một nồi mơ ước, rủi ro mà chẳng sờn lòng

胸の奥で夢の鍋をぐつぐつ煮込んで 危うさも物怖じしない

Con trai nhà bán hàng ăn, ai lại ngại nước sôi lửa bỏng

行商の家の息子の食いしん坊だ 熱い火と湯に誰が臆する?

Mẹ dặn thua gì chứ riêng nghị lực phải hơn chứ không được ngang họ

負けたって何がある でも根性だけは負けてはならない 同じにするなんて

Mình đâu phải bếp tổ ong để hết than này lại than nọ?

俺は蜜蜂の巣じゃない この炭が終わったらあれがって、切り替えなんてできない?

Em sẽ không thể tìm được từ mồm anh hai chữ chán ngán

君はもう 俺の口から“うんざり”の二文字なんて引き出せない

Khi mẹ anh 20 năm một việc, đâu bao giờ phàn nàn?

母さんのもとで20年、ひとつのことをただ続けてきたのに 不満なんて言うはずない?

Em sẽ không thể tìm trên người anh trang sức rạng ngời và choáng váng

君は俺の身につけた光り輝くアクセサリーなんて見つけられない 眩しさにくらむほどに

Trước khi anh mua được cho mẹ quầy bánh mới to và sáng loáng

だけど、母さんに買う新しい 大きくてぴかぴかのケーキ棚を手に入れる前に

Nhưng anh lo cho mẹ nhiều không phải anh không lo em

それでも母さんのことを気にかけるのは多い 俺が君を気にしないわけじゃない

Chỉ là anh là con trai mẹ trước khi là người đàn ông cho em

ただ俺は 君のための男になる前に 母さんの息子だ

Nếu điều đó em không ngại, thì gọi anh là Hồ Gươm

もしそれが君に嫌じゃないなら、俺のことを“ホー・グオン”って呼んで

Vì đến với anh, em không cần tìm kiếm nữa đâu, hãy đổ luôn

君が俺に来るなら、もう探しに行かなくていい——そのまま落ちておいで

Em chưa gặp real love thì để Du cho em thấy

リアル・ラブにまだ出会ってないなら、ドゥーが君に見せて

Gây cho em lú, anh là gu cho em lấy

君を惑わすんだ、俺は君が選ぶ“好み”だ

Anh không thương thì thôi, đã thương anh thương đến suốt đời

俺が愛さないならそれまで——でも愛したら一生愛し尽くす

Và lời anh như thuốc độc, nên anh sẽ chết nếu nuốt lời

そして俺の言葉は毒みたいだから、約束を破ったら俺が死ぬ

Nếu như anh có mười, anh sẽ cho em mười

もし俺に十があるなら、君に十をあげる

Cái gì mà anh có thì em chỉ việc lấy

俺が持ってるものは、君はただ取ればいい

Dù là anh chẳng có được cả tỉ trong người

たとえ俺が体の中に一億なんて持ってなくても

Nhưng với em, anh chính là cái người trong cả tỉ ấy

でも君にとって俺は、その一億の中の“まさにその人”だ

Người đàn ông của em đôi khi không trông chất

君の男は 時々 やたら強がるだけ

Nhưng sẽ luôn là người em có thể trông vào

でもきっと いつも 君が頼れる人

Luôn yêu em như cách mẹ bán bánh

お母さんがパンを売るみたいに ずっと愛してくれる

Anh chẳng muốn nghỉ một hôm nào

彼は ちょっとでも休みたくない

Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

さあ おばさんのパン屋の息子よ パン・パン・バンミを(バンミ)

Lo-lo-lo cho em (cho em)

ロ・ロ・ロで 君を思う(君を)

Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

なにも ロ・ロ・ロ・ロと心配しないで(なにを)

Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

ロ・ロ・ロ・ロ ほら 自転車のベルさ(ベル)

Hãy để con trai bà bán bánh-bánh-bánh mì (bánh mì)

さあ おばさんのパン屋の息子よ パン・パン・バンミを(バンミ)

Lo-lo-lo cho em (cho em)

ロ・ロ・ロで 君を思う(君を)

Đừng lo-lo-lo-lo gì (lo gì)

悩まなくていい なにを悩むの?

Ngoài lo-lo-lo-lo ve (lo ve)

「悩め〜」って言うなら ごらん(どの“悩め”だ)

Em thấy được không nhở?

ねえ、見えてるでしょ?

Không cần lo-lo gì

気にしなくていい

Chỉ cần lo-lo-lo-lo ve

ただ「悩め〜」って言うだけで

Em thấy được không nhở?

ねえ、見えてるでしょ?

Không cần lo-lo gì

気にしなくていい

Chỉ cần lo-lo-lo-lo ve, yeah

ただ「悩め〜」って言うだけで、yeah

yêu anh đi mẹ anh bán bánh mì

🇻🇳 Phuc Du
0:000:00