Langbeats
If You Have A Dream - 2 – Rtee

Rtee

「If You Have A Dream - 2」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
V-Pop
長さ
3:13
  1. But if you have a dream

    でも、夢があるなら

  2. Cố gắng, cố gắng thêm

    頑張って、頑張ってもっと

  3. Làm gì có giấc mơ đến không điều gian khó

    どうして平たんな道の先に、夢が来ないなんてことがある?

  4. If you have a dream

    夢があるなら

  5. Chân cứ bước thêm, bước thêm

    足はまだ一歩、もう一歩

  6. Chỉ cần mình vẫn vững tin

    ただ自分を信じていればいい

  7. Đường phía trước luôn dành cho mình

    前に続く道は、いつだって自分のためにある

  8. Có những ngày thật tệ như cơn mưa đầu mùa

    初めての春雨みたいに、ほんとに最悪な日もある

  9. Thịt và rau đâu ai nghĩ sẽ có có lúc tranh nhau mua

    肉や野菜が、いつか取り合う日が来るなんて誰が思うだろう

  10. Nằm khép mình như con sâu đợi ngày thay kén

    蛹(さなぎ)の季節を待つ芋虫のように、身をすぼめてじっとしている

  11. Chỉ mong thời gian sẽ qua mau để cơn may đến

    時間が早く過ぎてくれますように 幸運が訪れますように

  12. Xoá bỏ những ưu phiền sau bao ủ rũ

    どんな憂いも いくつもの沈んだ日々のあとに消して

  13. Cất bỏ những điều không vui vào góc tủ cũ

    嬉しくないことは 古い戸棚の片隅へしまおう

  14. Nuôi tâm hồn mình lớn lên sau những ngày đầy trầy trật

    傷だらけの日々のあと 心をちゃんと大きく育てるんだ

  15. Như ong bắp cày bay trong cơn mưa

    ハチみたいに働いて飛ぶんだ 雨の中を

  16. Kiếm về tổ những ngày đầy mật, yeah

    蜜だらけの日々の巣を探し当てる yeah

  17. Sẽ có lúc nụ cười là thứ cảm xúc không dệt nổi

    笑顔でさえ 縫い上げられないほどの感情になる時が来る

  18. Và mệt mỏi nhất là khi ta phải sống trong mệt mỏi

    そして一番つらいのは 疲れたまま生きること

  19. Đôi lần anh cô đơn như thành phố đang thưa bóng người

    ときどき君は 人影が薄くなるみたいに孤独になる街みたい

  20. Còn hành trình cất bước nó khiến anh vẫn thấy chưa nóng người

    歩き出すこの旅が まだ体が温まっていない気がさせる

  21. Vậy ý chí từ đâu khi cành cây cao vẫn chưa có quả?

    それでも高い枝にまだ実がなる前に、意志はどこから生まれる?

  22. Thành công nào đã vượt qua không giống như vừa xuyên qua khói lửa

    成功なんて、炎の煙をただ抜けるようなものじゃない

  23. Vì anh vẫn tin vào những câu từ trong đầu mình đang nhảy

    だって君はまだ、自分の頭の中で跳ねまわる言葉を信じてる

  24. Và em biết không?

    そして君も、わかってるよね?

  25. Nơi lạnh nhất giờ đây đang tan chảy (Let's go!)

    いま一番冷たい場所が溶けていく(Let's go!)

  26. Sẽ có lần ta muốn khóc, muốn từ bỏ

    きっと、泣きたくなって、投げ出したくなる時が来る

  27. Lang thang tìm kiếm những con đường tự do

    ふらふら彷徨って、自由の道を探す

  28. But if you have a dream

    でも、もし夢があるなら

  29. Cố gắng, cố gắng thêm

    がんばれ、がんばれ、もっと

  30. Làm gì có giấc mơ đến không điều gian khó

    悪いことだらけの道の先に、夢なんて来ないわけがない

  31. If you have a dream

    もし夢があるなら

  32. Chân cứ bước thêm, bước thêm

    ただ一歩ずつ、もう一歩ずつ

  33. Chỉ cần mình vẫn vững tin

    信じる心さえ、揺らがなければいい

  34. Đường phía trước luôn dành cho mình

    前に続く道はいつも、君のためにある

  35. Đừng quay đầu với thế giới và nói niềm tin đang vơi mòn nhanh

    世界に振り向かないで、信じる気持ちがすぐに薄れるなんて言わないで

  36. Khi sau cửa sổ lấm lem mưa phùn vẫn thấy bầu trời còn xanh

    窓の向こうが雨のしずくで汚れていても、空はまだ青いと見える

  37. Dù có bao nhiêu vất vả thì sau tất cả hãy luôn tiếp bước

    どれほどのつらさがあっても、すべてのあとに、また歩みを止めないで

  38. Hãy để thất bại là kẻ ngủ quên, đừng để ý chí thiếp trước

    失敗に眠りこける相手を任せないで、意志がとろける前に踏ん張って

  39. Mỗi chúng ta là một chiến binh ở trong cái vibe chính mình

    私たちはみんな、それぞれの“自分のvibe”の中で戦う戦士

  40. Nối một vòng tay lớn với nhau khi dây đàn tang tính tình

    弦がそっと終わりを告げるみたいに、みんなで大きな腕をつなごう

  41. Mong cho những người bạn xa quê vẫn luôn bình an trở về

    故郷を離れた友よ どうか皆が無事で、帰って来ますように

  42. Mong cho đội ngũ y tế tuyến đầu chiến thắng vinh quang

    最前線で戦う医療チームが栄光の勝利をつかめますように

  43. Dòng máu của người Việt Nam

    ベトナム人の血潮

  44. Dòng máu của sự đoàn kết

    それは結束の血潮

  45. COVID sẽ phải biệt giam

    COVIDは必ず隔離される

  46. Bởi lòng tin chúng ta càn quét

    信じる心で せきを払い

  47. Lá lành thì lành cùng nhau

    良い葉なら 良いまま共に

  48. Lá rách thì rách cùng nhau

    破れた葉なら 破れたまま共に

  49. Vượt qua cả nghìn năm giữ nước

    千年を越えて 祖国を守る

  50. Ta luôn cùng khổ cùng đau

    私たちはいつも苦しみも痛みも共に

  51. Và rồi công lao của điều tiêu cực sẽ đổ thành sông

    そして、負の報いの功績は川となって流れ落ちる

  52. Khi sự gắn bó của một dân tộc là vaccine duy nhất để thành công

    ある民族のつながりが、成功のための唯一のワクチンになるとき

  53. Sẻ chia những năng lượng tích cực

    ポジティブなエネルギーを分かち合おう

  54. Vì điều đó nên cho đi

    だからこそ、与えよう

  55. Hôm nay chúng ta phải chính thức

    今日、私たちは正式に

  56. Đẩy lùi đi tên Cô Vy

    押し返せ――コー・ヴィーの名を

  57. Sẽ có lần ta muốn khóc, muốn từ bỏ

    きっと、泣きたくなって、諦めたくなる時が来る

  58. Lang thang tìm kiếm những con đường tự do (Let's go!)

    さまよって自由への道を探す(Let's go!)

  59. But if you have a dream (Dòng máu của người Việt Nam)

    But if you have a dream(ベトナム人の血の流れ)

  60. Cố gắng, cố gắng thêm (Dòng máu của sự đoàn kết)

    がんばれ、がんばれもう一度(結束の血の流れ)

  61. Làm gì có giấc mơ đến không điều gian khó

    そんな夢があるわけないだろ 険しい道ならなおさら

  62. If you have a dream (COVID sẽ phải biệt giam)

    もし夢を持つなら(COVIDは隔離だ)

  63. Chân cứ bước thêm, bước thêm (Bởi lòng tin chúng ta càn quét)

    足を止めずに さらに一歩(信じる気持ちが、私たちを掃き清める)

  64. Chỉ cần mình vẫn vững tin

    自分が揺るがず信じていればいい

  65. Đường phía trước luôn dành cho mình

    これからの道は いつだって私のもの

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

chí
志A1
công
工A1
đây
ここA1
hành
するA1
khó
難しいA1
làm
するA1
ngủ
眠るA1
nhiêu
どれくらいA1
như
ようにA1
thay
替えるA1

Rteeの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Rtee

If You Have A Dream - 2

But if you have a dream

でも、夢があるなら

Cố gắng, cố gắng thêm

頑張って、頑張ってもっと

Làm gì có giấc mơ đến không điều gian khó

どうして平たんな道の先に、夢が来ないなんてことがある?

If you have a dream

夢があるなら

Chân cứ bước thêm, bước thêm

足はまだ一歩、もう一歩

Chỉ cần mình vẫn vững tin

ただ自分を信じていればいい

Đường phía trước luôn dành cho mình

前に続く道は、いつだって自分のためにある

Có những ngày thật tệ như cơn mưa đầu mùa

初めての春雨みたいに、ほんとに最悪な日もある

Thịt và rau đâu ai nghĩ sẽ có có lúc tranh nhau mua

肉や野菜が、いつか取り合う日が来るなんて誰が思うだろう

Nằm khép mình như con sâu đợi ngày thay kén

蛹(さなぎ)の季節を待つ芋虫のように、身をすぼめてじっとしている

Chỉ mong thời gian sẽ qua mau để cơn may đến

時間が早く過ぎてくれますように 幸運が訪れますように

Xoá bỏ những ưu phiền sau bao ủ rũ

どんな憂いも いくつもの沈んだ日々のあとに消して

Cất bỏ những điều không vui vào góc tủ cũ

嬉しくないことは 古い戸棚の片隅へしまおう

Nuôi tâm hồn mình lớn lên sau những ngày đầy trầy trật

傷だらけの日々のあと 心をちゃんと大きく育てるんだ

Như ong bắp cày bay trong cơn mưa

ハチみたいに働いて飛ぶんだ 雨の中を

Kiếm về tổ những ngày đầy mật, yeah

蜜だらけの日々の巣を探し当てる yeah

Sẽ có lúc nụ cười là thứ cảm xúc không dệt nổi

笑顔でさえ 縫い上げられないほどの感情になる時が来る

Và mệt mỏi nhất là khi ta phải sống trong mệt mỏi

そして一番つらいのは 疲れたまま生きること

Đôi lần anh cô đơn như thành phố đang thưa bóng người

ときどき君は 人影が薄くなるみたいに孤独になる街みたい

Còn hành trình cất bước nó khiến anh vẫn thấy chưa nóng người

歩き出すこの旅が まだ体が温まっていない気がさせる

Vậy ý chí từ đâu khi cành cây cao vẫn chưa có quả?

それでも高い枝にまだ実がなる前に、意志はどこから生まれる?

Thành công nào đã vượt qua không giống như vừa xuyên qua khói lửa

成功なんて、炎の煙をただ抜けるようなものじゃない

Vì anh vẫn tin vào những câu từ trong đầu mình đang nhảy

だって君はまだ、自分の頭の中で跳ねまわる言葉を信じてる

Và em biết không?

そして君も、わかってるよね?

Nơi lạnh nhất giờ đây đang tan chảy (Let's go!)

いま一番冷たい場所が溶けていく(Let's go!)

Sẽ có lần ta muốn khóc, muốn từ bỏ

きっと、泣きたくなって、投げ出したくなる時が来る

Lang thang tìm kiếm những con đường tự do

ふらふら彷徨って、自由の道を探す

But if you have a dream

でも、もし夢があるなら

Cố gắng, cố gắng thêm

がんばれ、がんばれ、もっと

Làm gì có giấc mơ đến không điều gian khó

悪いことだらけの道の先に、夢なんて来ないわけがない

If you have a dream

もし夢があるなら

Chân cứ bước thêm, bước thêm

ただ一歩ずつ、もう一歩ずつ

Chỉ cần mình vẫn vững tin

信じる心さえ、揺らがなければいい

Đường phía trước luôn dành cho mình

前に続く道はいつも、君のためにある

Đừng quay đầu với thế giới và nói niềm tin đang vơi mòn nhanh

世界に振り向かないで、信じる気持ちがすぐに薄れるなんて言わないで

Khi sau cửa sổ lấm lem mưa phùn vẫn thấy bầu trời còn xanh

窓の向こうが雨のしずくで汚れていても、空はまだ青いと見える

Dù có bao nhiêu vất vả thì sau tất cả hãy luôn tiếp bước

どれほどのつらさがあっても、すべてのあとに、また歩みを止めないで

Hãy để thất bại là kẻ ngủ quên, đừng để ý chí thiếp trước

失敗に眠りこける相手を任せないで、意志がとろける前に踏ん張って

Mỗi chúng ta là một chiến binh ở trong cái vibe chính mình

私たちはみんな、それぞれの“自分のvibe”の中で戦う戦士

Nối một vòng tay lớn với nhau khi dây đàn tang tính tình

弦がそっと終わりを告げるみたいに、みんなで大きな腕をつなごう

Mong cho những người bạn xa quê vẫn luôn bình an trở về

故郷を離れた友よ どうか皆が無事で、帰って来ますように

Mong cho đội ngũ y tế tuyến đầu chiến thắng vinh quang

最前線で戦う医療チームが栄光の勝利をつかめますように

Dòng máu của người Việt Nam

ベトナム人の血潮

Dòng máu của sự đoàn kết

それは結束の血潮

COVID sẽ phải biệt giam

COVIDは必ず隔離される

Bởi lòng tin chúng ta càn quét

信じる心で せきを払い

Lá lành thì lành cùng nhau

良い葉なら 良いまま共に

Lá rách thì rách cùng nhau

破れた葉なら 破れたまま共に

Vượt qua cả nghìn năm giữ nước

千年を越えて 祖国を守る

Ta luôn cùng khổ cùng đau

私たちはいつも苦しみも痛みも共に

Và rồi công lao của điều tiêu cực sẽ đổ thành sông

そして、負の報いの功績は川となって流れ落ちる

Khi sự gắn bó của một dân tộc là vaccine duy nhất để thành công

ある民族のつながりが、成功のための唯一のワクチンになるとき

Sẻ chia những năng lượng tích cực

ポジティブなエネルギーを分かち合おう

Vì điều đó nên cho đi

だからこそ、与えよう

Hôm nay chúng ta phải chính thức

今日、私たちは正式に

Đẩy lùi đi tên Cô Vy

押し返せ――コー・ヴィーの名を

Sẽ có lần ta muốn khóc, muốn từ bỏ

きっと、泣きたくなって、諦めたくなる時が来る

Lang thang tìm kiếm những con đường tự do (Let's go!)

さまよって自由への道を探す(Let's go!)

But if you have a dream (Dòng máu của người Việt Nam)

But if you have a dream(ベトナム人の血の流れ)

Cố gắng, cố gắng thêm (Dòng máu của sự đoàn kết)

がんばれ、がんばれもう一度(結束の血の流れ)

Làm gì có giấc mơ đến không điều gian khó

そんな夢があるわけないだろ 険しい道ならなおさら

If you have a dream (COVID sẽ phải biệt giam)

もし夢を持つなら(COVIDは隔離だ)

Chân cứ bước thêm, bước thêm (Bởi lòng tin chúng ta càn quét)

足を止めずに さらに一歩(信じる気持ちが、私たちを掃き清める)

Chỉ cần mình vẫn vững tin

自分が揺るがず信じていればいい

Đường phía trước luôn dành cho mình

これからの道は いつだって私のもの

If You Have A Dream - 2

🇻🇳 Rtee
0:000:00