Langbeats
Muộn Phiền – Phương Ly

Phương Ly

「Muộn Phiền」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2023
ジャンル
V-Pop
長さ
3:19
  1. Em ơi, cuộc sống em có đầy niềm vui không?

    ねえ、あなたの暮らしは喜びで満ちてる?

  2. Người mà tối qua em còn tay trong tay

    昨夜、あなたと手を取り合っていた人

  3. Tự dưng mất tiêu, ôi tình này sâu cay, so buồn

    ふと消えてしまった ああこの恋は深くて あまりにも切なすぎる

  4. Sao em để tiền lương vút bay khi sầu không ai chia?

    どうして、誰も分けてくれないこの憂いのせいで給料が宙を舞うの?

  5. Vừa chạy deadline, vừa sầu cả đêm khuya

    締切に追われながら、深夜ずっとため息みたいに憂う

  6. Chặng đường sẽ đi, em có sợ cô đơn, sợ khó hơn?

    これからの道は歩いていく—君はひとりが怖い?もっと難しいのも?

  7. Nhiều lần thắc mắc khi nhìn lại mình trong gương, mình là ai?

    鏡に映る自分を見つめるたび 何度も考える——僕は誰?

  8. Mình đã quyết đúng hay lựa chọn của mình sai? (Oh-oh, oh-oh)

    俺たちは正しい決断をしたのか? それとも間違えたのか?(Oh-oh, oh-oh)

  9. Nhiều lần ngước mắt lên chuyện trò cùng trời cao, tự nhủ rằng không sao

    何度も空を見上げては ただ大丈夫だと自分に言い聞かせる

  10. Trả lời em đi? Điều cần phải làm nhất là điều gì, baby? (Bae-baby-baby)

    返事してよ?いちばん大事にするべきことは何なの、ベイビー?(Bae-baby-baby)

  11. Lắng nghe tín hiệu từ trên cao (oh-oh)

    高いところからの合図を聴いて(oh-oh)

  12. Những câu đọc vị từ chiêm bao (oh-oh)

    夢の中から読み解くみたいな言葉たち(oh-oh)

  13. Mỗi khi mụn phiền ập tới, ập tới

    悩みのせいでできたブツブツが来るたび、来るたび

  14. Em sẽ phải làm gì vũ trụ ơi?

    宇宙よ、私はいったい何をすればいいの?

  15. Mỗi khi mụn phiền làm em nghĩ suy

    悩みのニキビが君を悩ませるたびに

  16. Hãy ban cho em một lối đi

    道をひとつ 私にください

  17. Để em vui hơn mỗi ngày, để thêm yêu cuộc sống này

    毎日もっと君を笑顔にして、こんな素敵な日々をもっと好きにさせたい

  18. Để em vững tin, tin vào quá trình của mình (yeah, yeah)

    自分のプロセスを信じて、揺るがないで(yeah, yeah)

  19. Ay girl, anh biết em phải chịu đau

    ねえガール、君が痛みを抱えてること 彼は知ってる

  20. Anh biết em và đồng nghiệp không hiểu nhau

    君と周りの連中は 互いに分かり合えてないって彼も知ってる

  21. Cãi nhau công việc, đùn đẩy deadline

    仕事で言い争い 責任を押しつけて期限を先送り

  22. Xong lúc mà sếp bảo em sai, em lại tự ái

    上司に「間違いだ」と言われた途端 また自尊心が傷つく

  23. Thôi thì em vui khi nhận đồng lương đầu tiên

    それならいいよ 初めての給料を受け取るときの喜びで

  24. Nhưng tiền đâu khi em tiêu như người nổi tiếng? (Hả?)

    でもお金なんてどこにあるの? 有名人みたいに浪費するのに(はぁ?)

  25. Không thích hoa quả, nhưng em có nỗi sầu riêng (way)

    果物は好きじゃないけど 君には甘い悲しみがある(way)

  26. Và dần dần da em có những mụn phiền (way)

    そしてだんだん、肌に悩みの粒が増えていく(way)

  27. Nhưng em nghĩ mình nạn nhân thì anh không tin điều đó (không)

    でも私は被害者だって思ってるのに、あなたはそれを信じない(ダメ)

  28. Em cứ nhìn vào gia đình và chuyện đó không hề khó (dễ)

    あなたは家族を見ていればいい それはなんにも難しくない(かんたん)

  29. Chắc gì bố mẹ hay giận nghĩa là không lo cho em? (Hả?)

    親が怒ってるなんて、どうしてわかる? 弟(妹)を思うだけじゃダメなの?(は?)

  30. Và em còn chả nghĩ đến việc ngồi nghe câu chuyện của họ (way)

    それでも君は 彼らの話を聞くことなんて 考えもしない(way)

  31. Suốt ngày dỗi bạn trai vì tiêu chuẩn chồng chất (ay)

    一日中拗ねてやる 積み重なる結婚条件で(あっ)

  32. Bản thân chưa có gì, cứ đòi lấy chồng chất (way)

    自分には何もないのに 結婚をいくつも欲しがる(way)

  33. Cứ dọa chia tay rồi ra Starbucks, cầm iPhone

    別れを告げるって脅かしてからスターバックスへ行って、iPhoneを手に

  34. Bật filter mịn da, check in, tỏ ra mình ổn (xời)

    なめらか肌のフィルターを立ち上げ チェックイン 平気なふりして(おい)

  35. Thức giấc xong nhận ra hết tiền tiêu, bố mẹ suy

    目が覚めて、使い果たしたお金も気づいた。両親は…

  36. Suốt ngày bỏ việc rồi nhảy sang việc mới

    一日中仕事を放り出しては、新しい仕事へと飛び移る

  37. Em bói ngay có gì sai lật bộ bài thì em lại ối giời ơi khi mà thần linh trả lời (ay)

    占ってすぐに何が間違いか分かって、カードをめくったら「あらまあ」ってなるのに 神様が答えてくれるの(あや)

  38. Thêm một bước em đi sai thì sẽ vạn dặm đau (oh)

    もう一歩踏み外したら それは果てしなく痛みへ(oh)

  39. Đừng đổ lỗi cho người ta vì mình còn mặt xấu (ờ)

    人のせいにしないで——自分だって醜い顔(ねぇ)

  40. Lắng nghe cảm xúc của mình có thể hơi khó khăn (hả?)

    自分の気持ちに耳を傾けるのは少し難しいかもね(は?)

  41. Nhưng nó là tín hiệu vũ trụ để em về cân bằng

    でもそれは宇宙からの合図 君が均衡へ戻るために

  42. Lắng nghe tín hiệu từ trên cao (oh-oh)

    高いところからの合図を聴いて(oh-oh)

  43. Những câu đọc vị từ chiêm bao (oh-oh)

    夢の中から読み解くみたいな言葉たち(oh-oh)

  44. Mỗi khi mụn phiền ập tới, ập tới

    悩みのせいでできたブツブツが来るたび、来るたび

  45. Em sẽ phải làm gì vũ trụ ơi?

    宇宙よ、私はいったい何をすればいいの?

  46. Mỗi khi mụn phiền làm em nghĩ suy

    悩みのニキビが君を悩ませるたびに

  47. Hãy ban cho em một lối đi

    道をひとつ 私にください

  48. Để em vui hơn mỗi ngày, để thêm yêu cuộc sống này

    毎日もっと君を笑顔にして、こんな素敵な日々をもっと好きにさせたい

  49. Để em vững tin

    だからこそ、私を揺るがぬ気持ちにして

  50. Lắng nghe tín hiệu từ trên cao (oh-oh)

    高いところからの合図を聴いて(oh-oh)

  51. Những câu đọc vị từ chiêm bao (oh-oh)

    夢の中から読み解くみたいな言葉たち(oh-oh)

  52. Mỗi khi mụn phiền ập tới, ập tới

    悩みのせいでできたブツブツが来るたび、来るたび

  53. Em sẽ phải làm gì vũ trụ ơi?

    宇宙よ、私はいったい何をすればいいの?

  54. Mỗi khi muộn phiền làm em nghĩ suy

    憂いが心を占めるたび 君を思いは巡る

  55. Hãy ban cho em một lối đi

    道をひとつ 私にください

  56. Để em vui hơn mỗi ngày, để thêm yêu cuộc sống này

    毎日もっと君を笑顔にして、こんな素敵な日々をもっと好きにさせたい

  57. Để em vững tin, tin vào quá trình của mình

    自分の歩みを信じて 揺るがないで

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

đầy
いっぱいB1
niềm
気持ち
vui
楽しいB1
tự
自分でA1
dưng
支える
tiêu
消費するB1
tình
愛A1
sâu
深いB1
cay
辛いB1
so
くらべるA1

この曲について

Phương Ly is a Vietnamese singer who initially gained prominence as a social media personality before moving into music. She is known for her work as a recording artist and has received a nomination for the Cống hiến Awards.

Phương Lyの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Phương Ly

Muộn Phiền

Em ơi, cuộc sống em có đầy niềm vui không?

ねえ、あなたの暮らしは喜びで満ちてる?

Người mà tối qua em còn tay trong tay

昨夜、あなたと手を取り合っていた人

Tự dưng mất tiêu, ôi tình này sâu cay, so buồn

ふと消えてしまった ああこの恋は深くて あまりにも切なすぎる

Sao em để tiền lương vút bay khi sầu không ai chia?

どうして、誰も分けてくれないこの憂いのせいで給料が宙を舞うの?

Vừa chạy deadline, vừa sầu cả đêm khuya

締切に追われながら、深夜ずっとため息みたいに憂う

Chặng đường sẽ đi, em có sợ cô đơn, sợ khó hơn?

これからの道は歩いていく—君はひとりが怖い?もっと難しいのも?

Nhiều lần thắc mắc khi nhìn lại mình trong gương, mình là ai?

鏡に映る自分を見つめるたび 何度も考える——僕は誰?

Mình đã quyết đúng hay lựa chọn của mình sai? (Oh-oh, oh-oh)

俺たちは正しい決断をしたのか? それとも間違えたのか?(Oh-oh, oh-oh)

Nhiều lần ngước mắt lên chuyện trò cùng trời cao, tự nhủ rằng không sao

何度も空を見上げては ただ大丈夫だと自分に言い聞かせる

Trả lời em đi? Điều cần phải làm nhất là điều gì, baby? (Bae-baby-baby)

返事してよ?いちばん大事にするべきことは何なの、ベイビー?(Bae-baby-baby)

Lắng nghe tín hiệu từ trên cao (oh-oh)

高いところからの合図を聴いて(oh-oh)

Những câu đọc vị từ chiêm bao (oh-oh)

夢の中から読み解くみたいな言葉たち(oh-oh)

Mỗi khi mụn phiền ập tới, ập tới

悩みのせいでできたブツブツが来るたび、来るたび

Em sẽ phải làm gì vũ trụ ơi?

宇宙よ、私はいったい何をすればいいの?

Mỗi khi mụn phiền làm em nghĩ suy

悩みのニキビが君を悩ませるたびに

Hãy ban cho em một lối đi

道をひとつ 私にください

Để em vui hơn mỗi ngày, để thêm yêu cuộc sống này

毎日もっと君を笑顔にして、こんな素敵な日々をもっと好きにさせたい

Để em vững tin, tin vào quá trình của mình (yeah, yeah)

自分のプロセスを信じて、揺るがないで(yeah, yeah)

Ay girl, anh biết em phải chịu đau

ねえガール、君が痛みを抱えてること 彼は知ってる

Anh biết em và đồng nghiệp không hiểu nhau

君と周りの連中は 互いに分かり合えてないって彼も知ってる

Cãi nhau công việc, đùn đẩy deadline

仕事で言い争い 責任を押しつけて期限を先送り

Xong lúc mà sếp bảo em sai, em lại tự ái

上司に「間違いだ」と言われた途端 また自尊心が傷つく

Thôi thì em vui khi nhận đồng lương đầu tiên

それならいいよ 初めての給料を受け取るときの喜びで

Nhưng tiền đâu khi em tiêu như người nổi tiếng? (Hả?)

でもお金なんてどこにあるの? 有名人みたいに浪費するのに(はぁ?)

Không thích hoa quả, nhưng em có nỗi sầu riêng (way)

果物は好きじゃないけど 君には甘い悲しみがある(way)

Và dần dần da em có những mụn phiền (way)

そしてだんだん、肌に悩みの粒が増えていく(way)

Nhưng em nghĩ mình nạn nhân thì anh không tin điều đó (không)

でも私は被害者だって思ってるのに、あなたはそれを信じない(ダメ)

Em cứ nhìn vào gia đình và chuyện đó không hề khó (dễ)

あなたは家族を見ていればいい それはなんにも難しくない(かんたん)

Chắc gì bố mẹ hay giận nghĩa là không lo cho em? (Hả?)

親が怒ってるなんて、どうしてわかる? 弟(妹)を思うだけじゃダメなの?(は?)

Và em còn chả nghĩ đến việc ngồi nghe câu chuyện của họ (way)

それでも君は 彼らの話を聞くことなんて 考えもしない(way)

Suốt ngày dỗi bạn trai vì tiêu chuẩn chồng chất (ay)

一日中拗ねてやる 積み重なる結婚条件で(あっ)

Bản thân chưa có gì, cứ đòi lấy chồng chất (way)

自分には何もないのに 結婚をいくつも欲しがる(way)

Cứ dọa chia tay rồi ra Starbucks, cầm iPhone

別れを告げるって脅かしてからスターバックスへ行って、iPhoneを手に

Bật filter mịn da, check in, tỏ ra mình ổn (xời)

なめらか肌のフィルターを立ち上げ チェックイン 平気なふりして(おい)

Thức giấc xong nhận ra hết tiền tiêu, bố mẹ suy

目が覚めて、使い果たしたお金も気づいた。両親は…

Suốt ngày bỏ việc rồi nhảy sang việc mới

一日中仕事を放り出しては、新しい仕事へと飛び移る

Em bói ngay có gì sai lật bộ bài thì em lại ối giời ơi khi mà thần linh trả lời (ay)

占ってすぐに何が間違いか分かって、カードをめくったら「あらまあ」ってなるのに 神様が答えてくれるの(あや)

Thêm một bước em đi sai thì sẽ vạn dặm đau (oh)

もう一歩踏み外したら それは果てしなく痛みへ(oh)

Đừng đổ lỗi cho người ta vì mình còn mặt xấu (ờ)

人のせいにしないで——自分だって醜い顔(ねぇ)

Lắng nghe cảm xúc của mình có thể hơi khó khăn (hả?)

自分の気持ちに耳を傾けるのは少し難しいかもね(は?)

Nhưng nó là tín hiệu vũ trụ để em về cân bằng

でもそれは宇宙からの合図 君が均衡へ戻るために

Lắng nghe tín hiệu từ trên cao (oh-oh)

高いところからの合図を聴いて(oh-oh)

Những câu đọc vị từ chiêm bao (oh-oh)

夢の中から読み解くみたいな言葉たち(oh-oh)

Mỗi khi mụn phiền ập tới, ập tới

悩みのせいでできたブツブツが来るたび、来るたび

Em sẽ phải làm gì vũ trụ ơi?

宇宙よ、私はいったい何をすればいいの?

Mỗi khi mụn phiền làm em nghĩ suy

悩みのニキビが君を悩ませるたびに

Hãy ban cho em một lối đi

道をひとつ 私にください

Để em vui hơn mỗi ngày, để thêm yêu cuộc sống này

毎日もっと君を笑顔にして、こんな素敵な日々をもっと好きにさせたい

Để em vững tin

だからこそ、私を揺るがぬ気持ちにして

Lắng nghe tín hiệu từ trên cao (oh-oh)

高いところからの合図を聴いて(oh-oh)

Những câu đọc vị từ chiêm bao (oh-oh)

夢の中から読み解くみたいな言葉たち(oh-oh)

Mỗi khi mụn phiền ập tới, ập tới

悩みのせいでできたブツブツが来るたび、来るたび

Em sẽ phải làm gì vũ trụ ơi?

宇宙よ、私はいったい何をすればいいの?

Mỗi khi muộn phiền làm em nghĩ suy

憂いが心を占めるたび 君を思いは巡る

Hãy ban cho em một lối đi

道をひとつ 私にください

Để em vui hơn mỗi ngày, để thêm yêu cuộc sống này

毎日もっと君を笑顔にして、こんな素敵な日々をもっと好きにさせたい

Để em vững tin, tin vào quá trình của mình

自分の歩みを信じて 揺るがないで