Langbeats
TETVOVEN – Wxrdie

Wxrdie

「TETVOVEN」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
Rap
長さ
3:18
  1. Có thằng bạn lên Hà Nội bôn ba, hai hôm đã cưỡi SH đéo hiểu đâu ra

    上京してきた友達がいるんだ 北京か東京かは知らないが、とにかく二日でSHに乗ってさ どこから湧いたんだよ

  2. Nó muốn nghe tao thả mấy câu ca, nó muốn nghe tao rót mấy con flow ra

    あいつは俺に歌を何本か投げさせたい 俺にフローを何発か流させたい

  3. Hay rủ tao đi hò dô ta, tao chỉ tới uống Coca-Cola

    それとも一緒に“ほò”って誘うか? 俺はCoca-Cola飲みに行くだけだ

  4. Không thể cho nó về phòng thu được nữa vì lần trước nó đã nôn ra sofa

    もうスタジオの部屋に帰しちゃダメだ 前はソファにゲロ吐いたんだから

  5. Tao chỉ kiếm dollar, đầu tư vào thời trang để thời gian còn thơ ca

    俺はドルを稼ぐだけ 投資はファッションに 詩が詩でいられる時間があるうちに

  6. Nhắc tên bọn tao mãi, trông mày hâm vãi, trông mày, trông mày suyễn đơ ra

    名前をずっと呼び続けるお前 お前どうかしてる 見ろよ 見ろよ 息が詰まってへたり込む

  7. Bọn tao khác mày, muốn tao đáp lại? Vãi cả lều, thôi đừng có mơ nha

    俺らはお前らとは違うんだ 返してほしい? ふざけんな 夢でも見んなよ

  8. "Hate me first, love me later", chúng mày quên tao em anh Bâus à?

    "Hate me first, love me later" お前らさ 俺のこと忘れたのか なあ妹よ、兄のBâus?

  9. Nói-nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua

    分かりやすく言うとさ 言葉を並べてるだけで 昨日よりもっと稼ぎたいだけ

  10. Tao chỉ làm mọi thứ đơn giản mà có vẻ như chúng mày cứ thích hiểu nó sâu xa

    俺はただ簡単に何でもやってるだけ なのにお前らはやたらと深読みしたがるみたいだ

  11. Có hôm đi phiêu nhạc, có hôm đi phiêu bạt, có hôm chỉ ở nhà tập yoga

    ある日は音を求めてさすらい、ある日は旅に出てさすらい、ある日は家でヨガに励むだけ

  12. Quen được một em hát hay, xinh gái lại nhảy đẹp như là Doja (Doja, Doja)

    上手に歌う、可愛くてダンスも映える子に惚れたんだ――Dojaみたいに(Doja, Doja)

  13. Mấy thằng ốc ếch, nhìn chúng mày ngốc nghếch, đầu chúng mày rỗng tuếch

    ああこのカエル頭のバカども、見てりゃ滑稽で間抜けだ、お前らの頭はカラッポだ

  14. T-t-tao đã ở dưới như quái vật hồ Loch Ness, nghe chúng mày bốc phét

    T-t-taoはロッホ・ネスの怪物みたいに下に潜んでる、お前らのほら話を聞いてるぜ

  15. Cũng muốn dạy cho mấy thằng nhóc cách nhưng mà không có thời gian ngồi bóc tách

    子どもに教える方法も知りたいけど、座って細かく分解してる時間がない

  16. Lanvin ở dưới chân tao róc rách, sút mấy con chuột trở lại về với ngóc ngách (ngóc ngách)

    Lanvin ở dưới chân tao róc rách, sút mấy con chuột trở lại về với ngóc ngách (ngóc ngách)

  17. Xỏ giày và ra sân, có thể úp mu hoặc là cứa má ngoài

    靴を履いてグラウンドへ、足先は上向きにするか、それとも外側を切り込むように。

  18. Tao không tin những lời hứa quá dài, không làm việc với mấy đứa phá bài

    長すぎる約束は信じない。邪魔する連中とは仕事しない

  19. Tao không feat, tao không feat bừa phứa quá mày, đừng hỏi sao nhạc tao chứa đá này

    俺はフィーチャーしない、適当にふざけたりもしないお前のせいで、なんでこの曲に“ガチ”が入ってるのかなんて聞くなよ

  20. Trán dô tao bướng quá, đứng biên và nướng cá, cho mày hiểu về lối đá này (đá này)

    額がムカつくほど頑固で、コート端で突っ立って魚を焼く――お前にこの“蹴り方”ってやつを分からせてやる(このやつ)

  21. Tao chỉ kiếm dollar, đầu tư vào thời trang để thời gian này còn thơ ca

    俺はただドル稼ぐだけ、今のこの時間を詩に残すためにファッションへ投資する

  22. Nhắc tên bọn tao mãi, trông mày hâm vãi, trông mày, trông mày suyễn đơ ra

    俺らの名前をずっと呼べよ、お前おかしいだろ、見てみろ、見てみろ息も絶えそうだ

  23. Bọn tao khác mày, muốn tao đáp lại? Vãi cả lều, thôi đừng có mơ nha

    俺らはお前とは違う、返してほしいって? くそっ、テント野郎、夢なんか見るなよ

  24. "Hate me first, love me later", chúng mày quên tao em anh Bâus à?

    『先に嫌え、あとで愛せ』――お前ら、俺のこと忘れたのか、なあバウス?

  25. Nói-nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua

    つまり言葉通りに言うと、昨日よりもっと稼ぎたいだけだ

  26. Tao chỉ làm mọi thứ đơn giản mà có vẻ như chúng mày cứ thích hiểu nó sâu xa

    俺はただシンプルに全部やるだけなのに、お前らはやけに深読みしたがる

  27. Có hôm đi phiêu nhạc, có hôm đi phiêu bạt, có hôm chỉ ở nhà tập yoga

    ある日は音楽で流れ、ある日は旅に出る、またある日は家でヨガだけ

  28. Quen được một em hát hay, xinh gái lại nhảy đẹp như là Doja (Doja, Doja)

    歌が上手い子に出会って、しかも可愛くて踊りもキマる、Dojaみたいに(Doja、Doja)

  29. (Nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua)

    (つまり言葉通りに言うと、昨日よりもっと稼ぎたいだけだ)

  30. (Andree got a bang no cap)

    (Andree got a bang no cap)

  31. Andree!

    Andree!

  32. Năng lượng tích cực như cái cách tao đổ xăng, nó gọi là tràn bình (tràn bình)

    ポジティブなエネルギーは、まるで俺がガソリンをぶちまけるみたいに——フルタンク(フルタンク)って呼ぶ

  33. Nói về nhạc rap, hay là, hay là FIFA, phải bàn luận khi thấy tao trên màn hình (màn hình)

    ラップの話?それとも、そうだな、FIFAの話? 俺が画面に映ったら、議論すべきだ(画面)

  34. T-tao tới là nhạc xập xình, tán gái như được lập trình

    俺が来たら音がバチバチ鳴って、女を口説くのはプログラム通り

  35. Chơi "Nhạc Anh" ở trên truyền hình, làm antifan rối loạn tiền đình (ay)

    テレビで『Nhạc Anh』流して、アンチのめまいをかき乱す(ay)

  36. Ay, mấy thằng nhóc còn nít nôi (nít nôi)

    ay、ガキみたいなガキどもはね(ガキみたいなガキども)

  37. Ch-chém gió ít thôi

    チィッ、調子のいい話は少しだけ

  38. Nhạc mày rớt giá như là Bitcoin

    お前の曲はビットコインみたいに価値が下がる

  39. Ất ơ, ất ơ mới feat thôi

    あー、あー、あくまでフィーチャーって感じで

  40. Plain Jane Rollie, hay là Richard Mille, đồng nghiệp bảo tao là biết chơi

    プレイン・ジェーンのロレックス、だのリシャール・ミルだの——同僚は『お前は通だな』って言う

  41. Đóng full Dior, vào LV store, kim cương trên cổ, họ tưởng tuyết rơi

    ディオールでフル装備、LVの店へ 首元のダイヤは雪みたいって思うだろ

  42. Học thuộc bài này, lên truyền hình đi thi, các cụ sẽ cho mày điểm mười (mười)

    この曲を丸暗記して テレビの試験番組へ じいさんたちはお前に満点だ(満点)

  43. Thấy thằng em tao đứng trên sân khấu, mặc $maker và tủm tỉm cười (haha)

    弟分がステージ上に立ってるのを見て $makerを着て にやにや笑う(ハハ)

  44. Ra sân bay, qua máy chiếu, hải quan bắt đứng lại để họ kiểm người (oops)

    空港へ出て プロジェクターをくぐり 税関で引き止められ 検査される(オプス)

  45. Người khôn ăn nói nửa vời, đến khi nghe anh nói, "Nói một phải hiểu mười" (ớ)

    賢いやつは言葉が半端じゃない 俺の話を聞いたら「一と言えば十までわかる」

  46. Vì tao chỉ cần dollar, đầu tư vào thời trang để thời gian còn thơ ca

    俺はドルが要るだけ 時間が歌になるうちに ファッションへ投資する

  47. Mắt tao hơi thâm, người lại toàn đá (ice), hỏi gì tao cũng chỉ ngơ ra

    目がちょいクマってるのに 体は全部アイス(ice) 何聞いても俺はぼんやり

  48. Bọn tao khác mày, muốn tao đáp lại? Vãi cả lều, thôi đừng có mơ nha (mơ)

    お前たちとは違うんだ 返事してほしい? クソワロタ、夢見るなよ(夢)

  49. "Hate me first, love later", chúng mày quên mất ai là anh Bâus à?

    『先に憎んで、後で好きになれ』 お前ら誰がブラウスの兄貴か忘れた?

  50. Nói-nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua

    言葉は言葉で 要は昨日より稼ぎたいだけだ

  51. Tao chỉ làm mọi thứ đơn giản mà có vẻ như chúng mày cứ thích hiểu nó sâu xa

    俺はただ、やることは簡単なだけで まるでお前らがそれを深読みしたがってるみたいだ

  52. Có hôm đi phiêu nhạc, có hôm đi phiêu bạt, có hôm chỉ ở nhà tập yoga

    ある日は音にまみれて旅して、ある日は荒野へ彷徨って、ある日は家でヨガだけ

  53. Quen được một em hát hay, xinh gái lại nhảy đẹp như là Doja (Doja, Doja)

    歌が上手い子に出会って しかも可愛いし それにダンスも ドジャみたいに綺麗だ(Doja, Doja)

  54. (Nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua)

    (お前らが分かりやすいように言うと、ただ昨日より稼ぎを増やしたいだけ)

  55. (Chúng mày quên mất ai là anh Bâus rồi à?)

    (お前ら、誰が俺たちのボスだってこと忘れたのか?Bâus だろ?)

  56. Cất đê, mai chơi nốt

    しまっとけ、明日最後まで遊ぼう

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

thằng
男
bôn
奔走
cưỡi
乗る
sh
シャー
đéo
ない
muốn
欲しい
ca
歌B1
rót
注ぐ
dô
突進するB1
coca-cola
コカ・コーラ

Wxrdieの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Wxrdie

TETVOVEN

Có thằng bạn lên Hà Nội bôn ba, hai hôm đã cưỡi SH đéo hiểu đâu ra

上京してきた友達がいるんだ 北京か東京かは知らないが、とにかく二日でSHに乗ってさ どこから湧いたんだよ

Nó muốn nghe tao thả mấy câu ca, nó muốn nghe tao rót mấy con flow ra

あいつは俺に歌を何本か投げさせたい 俺にフローを何発か流させたい

Hay rủ tao đi hò dô ta, tao chỉ tới uống Coca-Cola

それとも一緒に“ほò”って誘うか? 俺はCoca-Cola飲みに行くだけだ

Không thể cho nó về phòng thu được nữa vì lần trước nó đã nôn ra sofa

もうスタジオの部屋に帰しちゃダメだ 前はソファにゲロ吐いたんだから

Tao chỉ kiếm dollar, đầu tư vào thời trang để thời gian còn thơ ca

俺はドルを稼ぐだけ 投資はファッションに 詩が詩でいられる時間があるうちに

Nhắc tên bọn tao mãi, trông mày hâm vãi, trông mày, trông mày suyễn đơ ra

名前をずっと呼び続けるお前 お前どうかしてる 見ろよ 見ろよ 息が詰まってへたり込む

Bọn tao khác mày, muốn tao đáp lại? Vãi cả lều, thôi đừng có mơ nha

俺らはお前らとは違うんだ 返してほしい? ふざけんな 夢でも見んなよ

"Hate me first, love me later", chúng mày quên tao em anh Bâus à?

"Hate me first, love me later" お前らさ 俺のこと忘れたのか なあ妹よ、兄のBâus?

Nói-nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua

分かりやすく言うとさ 言葉を並べてるだけで 昨日よりもっと稼ぎたいだけ

Tao chỉ làm mọi thứ đơn giản mà có vẻ như chúng mày cứ thích hiểu nó sâu xa

俺はただ簡単に何でもやってるだけ なのにお前らはやたらと深読みしたがるみたいだ

Có hôm đi phiêu nhạc, có hôm đi phiêu bạt, có hôm chỉ ở nhà tập yoga

ある日は音を求めてさすらい、ある日は旅に出てさすらい、ある日は家でヨガに励むだけ

Quen được một em hát hay, xinh gái lại nhảy đẹp như là Doja (Doja, Doja)

上手に歌う、可愛くてダンスも映える子に惚れたんだ――Dojaみたいに(Doja, Doja)

Mấy thằng ốc ếch, nhìn chúng mày ngốc nghếch, đầu chúng mày rỗng tuếch

ああこのカエル頭のバカども、見てりゃ滑稽で間抜けだ、お前らの頭はカラッポだ

T-t-tao đã ở dưới như quái vật hồ Loch Ness, nghe chúng mày bốc phét

T-t-taoはロッホ・ネスの怪物みたいに下に潜んでる、お前らのほら話を聞いてるぜ

Cũng muốn dạy cho mấy thằng nhóc cách nhưng mà không có thời gian ngồi bóc tách

子どもに教える方法も知りたいけど、座って細かく分解してる時間がない

Lanvin ở dưới chân tao róc rách, sút mấy con chuột trở lại về với ngóc ngách (ngóc ngách)

Lanvin ở dưới chân tao róc rách, sút mấy con chuột trở lại về với ngóc ngách (ngóc ngách)

Xỏ giày và ra sân, có thể úp mu hoặc là cứa má ngoài

靴を履いてグラウンドへ、足先は上向きにするか、それとも外側を切り込むように。

Tao không tin những lời hứa quá dài, không làm việc với mấy đứa phá bài

長すぎる約束は信じない。邪魔する連中とは仕事しない

Tao không feat, tao không feat bừa phứa quá mày, đừng hỏi sao nhạc tao chứa đá này

俺はフィーチャーしない、適当にふざけたりもしないお前のせいで、なんでこの曲に“ガチ”が入ってるのかなんて聞くなよ

Trán dô tao bướng quá, đứng biên và nướng cá, cho mày hiểu về lối đá này (đá này)

額がムカつくほど頑固で、コート端で突っ立って魚を焼く――お前にこの“蹴り方”ってやつを分からせてやる(このやつ)

Tao chỉ kiếm dollar, đầu tư vào thời trang để thời gian này còn thơ ca

俺はただドル稼ぐだけ、今のこの時間を詩に残すためにファッションへ投資する

Nhắc tên bọn tao mãi, trông mày hâm vãi, trông mày, trông mày suyễn đơ ra

俺らの名前をずっと呼べよ、お前おかしいだろ、見てみろ、見てみろ息も絶えそうだ

Bọn tao khác mày, muốn tao đáp lại? Vãi cả lều, thôi đừng có mơ nha

俺らはお前とは違う、返してほしいって? くそっ、テント野郎、夢なんか見るなよ

"Hate me first, love me later", chúng mày quên tao em anh Bâus à?

『先に嫌え、あとで愛せ』――お前ら、俺のこと忘れたのか、なあバウス?

Nói-nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua

つまり言葉通りに言うと、昨日よりもっと稼ぎたいだけだ

Tao chỉ làm mọi thứ đơn giản mà có vẻ như chúng mày cứ thích hiểu nó sâu xa

俺はただシンプルに全部やるだけなのに、お前らはやけに深読みしたがる

Có hôm đi phiêu nhạc, có hôm đi phiêu bạt, có hôm chỉ ở nhà tập yoga

ある日は音楽で流れ、ある日は旅に出る、またある日は家でヨガだけ

Quen được một em hát hay, xinh gái lại nhảy đẹp như là Doja (Doja, Doja)

歌が上手い子に出会って、しかも可愛くて踊りもキマる、Dojaみたいに(Doja、Doja)

(Nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua)

(つまり言葉通りに言うと、昨日よりもっと稼ぎたいだけだ)

(Andree got a bang no cap)

(Andree got a bang no cap)

Andree!

Andree!

Năng lượng tích cực như cái cách tao đổ xăng, nó gọi là tràn bình (tràn bình)

ポジティブなエネルギーは、まるで俺がガソリンをぶちまけるみたいに——フルタンク(フルタンク)って呼ぶ

Nói về nhạc rap, hay là, hay là FIFA, phải bàn luận khi thấy tao trên màn hình (màn hình)

ラップの話?それとも、そうだな、FIFAの話? 俺が画面に映ったら、議論すべきだ(画面)

T-tao tới là nhạc xập xình, tán gái như được lập trình

俺が来たら音がバチバチ鳴って、女を口説くのはプログラム通り

Chơi "Nhạc Anh" ở trên truyền hình, làm antifan rối loạn tiền đình (ay)

テレビで『Nhạc Anh』流して、アンチのめまいをかき乱す(ay)

Ay, mấy thằng nhóc còn nít nôi (nít nôi)

ay、ガキみたいなガキどもはね(ガキみたいなガキども)

Ch-chém gió ít thôi

チィッ、調子のいい話は少しだけ

Nhạc mày rớt giá như là Bitcoin

お前の曲はビットコインみたいに価値が下がる

Ất ơ, ất ơ mới feat thôi

あー、あー、あくまでフィーチャーって感じで

Plain Jane Rollie, hay là Richard Mille, đồng nghiệp bảo tao là biết chơi

プレイン・ジェーンのロレックス、だのリシャール・ミルだの——同僚は『お前は通だな』って言う

Đóng full Dior, vào LV store, kim cương trên cổ, họ tưởng tuyết rơi

ディオールでフル装備、LVの店へ 首元のダイヤは雪みたいって思うだろ

Học thuộc bài này, lên truyền hình đi thi, các cụ sẽ cho mày điểm mười (mười)

この曲を丸暗記して テレビの試験番組へ じいさんたちはお前に満点だ(満点)

Thấy thằng em tao đứng trên sân khấu, mặc $maker và tủm tỉm cười (haha)

弟分がステージ上に立ってるのを見て $makerを着て にやにや笑う(ハハ)

Ra sân bay, qua máy chiếu, hải quan bắt đứng lại để họ kiểm người (oops)

空港へ出て プロジェクターをくぐり 税関で引き止められ 検査される(オプス)

Người khôn ăn nói nửa vời, đến khi nghe anh nói, "Nói một phải hiểu mười" (ớ)

賢いやつは言葉が半端じゃない 俺の話を聞いたら「一と言えば十までわかる」

Vì tao chỉ cần dollar, đầu tư vào thời trang để thời gian còn thơ ca

俺はドルが要るだけ 時間が歌になるうちに ファッションへ投資する

Mắt tao hơi thâm, người lại toàn đá (ice), hỏi gì tao cũng chỉ ngơ ra

目がちょいクマってるのに 体は全部アイス(ice) 何聞いても俺はぼんやり

Bọn tao khác mày, muốn tao đáp lại? Vãi cả lều, thôi đừng có mơ nha (mơ)

お前たちとは違うんだ 返事してほしい? クソワロタ、夢見るなよ(夢)

"Hate me first, love later", chúng mày quên mất ai là anh Bâus à?

『先に憎んで、後で好きになれ』 お前ら誰がブラウスの兄貴か忘れた?

Nói-nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua

言葉は言葉で 要は昨日より稼ぎたいだけだ

Tao chỉ làm mọi thứ đơn giản mà có vẻ như chúng mày cứ thích hiểu nó sâu xa

俺はただ、やることは簡単なだけで まるでお前らがそれを深読みしたがってるみたいだ

Có hôm đi phiêu nhạc, có hôm đi phiêu bạt, có hôm chỉ ở nhà tập yoga

ある日は音にまみれて旅して、ある日は荒野へ彷徨って、ある日は家でヨガだけ

Quen được một em hát hay, xinh gái lại nhảy đẹp như là Doja (Doja, Doja)

歌が上手い子に出会って しかも可愛いし それにダンスも ドジャみたいに綺麗だ(Doja, Doja)

(Nói để mày hiểu nôm na là chỉ muốn kiếm được nhiều hơn hôm qua)

(お前らが分かりやすいように言うと、ただ昨日より稼ぎを増やしたいだけ)

(Chúng mày quên mất ai là anh Bâus rồi à?)

(お前ら、誰が俺たちのボスだってこと忘れたのか?Bâus だろ?)

Cất đê, mai chơi nốt

しまっとけ、明日最後まで遊ぼう

TETVOVEN

🇻🇳 Wxrdie
0:000:00