Langbeats
Mắt Môi Tay Chân (feat. Tage) – RPT MCK

RPT MCK

Letra de Mắt Môi Tay Chân (feat. Tage) con traducción en Español

Idioma
Vietnamita
Nivel
Intermedio
Lanzamiento
2026
Género
Rap, Hip-Hop
Duración
3:13
  1. Mắt không thể nói dối, nàng có biết điều này không?

    Los ojos no pueden mentir; ¿es que ella no lo sabe?

  2. Môi không thể lên tiếng, nó đang tan ra trong phòng

    Los labios no pueden hablar; se están deshaciendo en la habitación.

  3. Tay anh tạo ra mọi thứ trong đầu anh mơ, tâm anh mong

    Tu mano crea todo en mi cabeza; mi alma lo anhela.

  4. Đôi chân anh luôn đứng vững vì anh là một thằng đàn ông

    Mis piernas siempre se mantienen firmes, porque soy un hombre.

  5. 2-3-99 có một vị vua tên là Hoàng Long

    El 2-3-99 tiene un rey llamado Hoàng Long.

  6. Được sinh ra trên thế giới, biến mọi thứ tất cả thành vàng ròng

    Nacido en este mundo, convierte todo en oro puro.

  7. Đi qua một vùng đất, nước đục chẳng còn trong

    Cruzo una tierra; el agua turbia ya no permanece.

  8. Đem lòng yêu một nàng thơ trong tim đêm ngày đợi mong

    Llevo el amor de una musa en el corazón; noche y día espero.

  1. Nếu em không tin, xin đừng lấy con tim anh ra

    Si no me crees, por favor no saques mi corazón.

  2. Cho con tim vào khuôn nhẫn, đeo tay em coi như là

    Encierra mi corazón en la forma del anillo; póntelo en la mano y llévalo así.

  3. Tặng cho em bức thư cùng vài lời nhắn hơi qua loa

    Te doy una carta con un par de recados, un poco a la ligera

  4. Từng gọi là bình yên, từng gọi là nhà

    Antes llamaban a esto calma, antes llamaban a esto hogar

  5. Đôi mắt này không thể nói dối, nàng có biết điều này không?

    Estos ojos no pueden mentir; ¿sabes esto, verdad?

  6. Đôi tai anh đang nghe tiếng, đôi môi đang tan ra trong phòng

    Tus oídos los tengo oyendo, y mis labios se deshacen en la habitación

  7. Đôi tay này nếu không thể giữ em lại thì cứ vứt đi là xong

    Si estas manos no pueden retenerte, entonces bótalas y listo

  8. Em nhìn xuyên qua lớp da rồi, nhìn xuyên qua được Hoàng Long

    Me miras a través de la piel; miras hasta través a Hoàng Long

  9. Chỉ là vài dòng chữ thôi mà anh cứ chờ đợi mãi một người

    Son solo unas líneas, pero tú sigues esperando siempre a alguien

  10. Anh sẽ phải đi tiếp thôi, tìm những thứ thuộc về anh

    Tendrás que seguir adelante, buscar lo que sea tuyo

  11. Hãy để dành lời xin lỗi đi, chỉ là đến lúc ta phải xa nhau rồi

    Guarda la disculpa, que ya llegó el momento de que nos separáramos

  12. Biển nhớ đến em, anh làm thành một bài thơ

    El mar te extraña; yo lo convierto en un poema

  13. Gọi thuyền ơi, thuyền trả lời

    Llama a la barca, barca, responde

  14. Thuyền nhìn xa xăm, thuyền hiểu cả rồi

    La barca mira a lo lejos, y ya lo entiende todo

  15. Bảo là rời đi nhưng mà chẳng thể rời

    Dices que te vayas, pero no puede irse

  16. Nàng bảo đợi em, anh sẽ đợi cả đời

    Ella dice: espera por mí; yo te esperaré toda la vida

  17. Nhưng nếu mắt không thấy thì con tim không nhớ

    Pero si los ojos no ven, el corazón no recuerda

  18. Đôi môi thôi không nói và tâm không trông chờ

    Con solo labios que callan, y un alma que ya no espera

  19. Đôi chân như không tiến, đôi tay như buông thõng

    Unos pies como si no avanzaran, unas manos como soltando

  20. Thời gian như đứng im thì liệu còn ai ngồi đợi mong?

    Si el tiempo se quedara inmóvil, ¿quién más seguiría sentándose a esperar?

  21. Đôi mắt đã biết nói dối, nàng có biết điều này không?

    Unos ojos ya aprendieron a mentir… ¿ella sabe esto?

  22. Anh chẳng phải là vua, anh chẳng phải là rồng

    Yo no soy rey, yo no soy un dragón

  23. Chỉ là một chàng trai có con tim làm bằng vàng ròng

    Solo es un chico, con el corazón hecho de oro puro.

  24. Anh đã trao cho em mà em có biết điều này không?

    ¿Le diste a ti que él te lo entregó, pero sabes esto acaso?

  25. Mắt không thể nói dối, liệu nàng có biết điều này không?

    Los ojos no pueden mentir… ¿lo sabes, verdad?

  26. Tai đã không còn nghe rõ để mặc tiếng nấc ai kia trong vô vọng

    Los oídos ya no oyen bien, para dejar que el gemido de alguien al otro lado se pierda en la desesperación.

  27. Giơ ra đôi bàn tay trắng, chân bước lên con thuyền nhà rồng

    Alza esas manos blancas; y sus pies suben al barco del dragón.

  28. Coi như là một kẻ vô tâm, anh cũng không nghĩ mình cần được cảm thông

    Que sea como un tipo sin corazón: ni siquiera pienso necesitar compasión.

  29. Lao đầu vào cạm bẫy, anh chỉ để muốn thấy được điều gì ở trong đấy

    Se lanza de cabeza a la trampa: solo para ver qué hay dentro de ahí.

  30. Rồi đưa nó ra khỏi tâm trí, những luồng suy nghĩ này cần được sàng lọc

    Y luego lo arrastra fuera de su mente; estos pensamientos necesitan tamizarse.

  31. Coi như tim này sắt đá, đôi chân này được làm bằng đồng

    Que este corazón sea de piedra, y estas piernas de bronce.

  32. Ba anh dạy phải như thế mới được gọi là một thằng đàn ông

    Tu padre te enseñó que hay que ser así… para poder llamarse hombre.

  33. Nhưng thực ra anh chỉ mong mai này tự do cao bay xa chạy

    Pero en realidad solo anhelo que mañana sea libre y pueda volar, correr lejos

  34. Nói rằng tôi đang chỉ dạo chơi thôi, đâu cần phải chờ đợi

    Dices que yo solo estoy paseando, que no hace falta esperar

  35. Có câu chuyện tuổi đôi mươi mà đôi khi ngỡ là cả đời người

    Hay una historia de los veinte que a veces parece toda una vida

  36. Có dư vị của đôi môi mà đôi khi ngỡ chỉ mình tôi thôi

    Tiene el sabor de unos labios… y a veces creo que solo soy yo

  37. Chạm một tay lên làn da để lại vụt tan như giấc mơ

    Si rozo una mano en la piel, se desvanece de golpe como un sueño

  38. Bao đêm Sài Gòn chơ vơ mà sao anh tưởng là Hà Nội?

    Tantas noches de Saigón, vagando sin rumbo… ¿por qué él juraba que era Hanói?

  39. Tại sao chọn rời xa mà hôm nay lòng mình vẫn nhớ?

    ¿Por qué elegir marcharte, si hoy el corazón aún recuerda?

  40. Mà thôi, anh không tìm câu trả lời

    Pero en fin… no va a encontrar la respuesta

  41. Mắt đã không thể nói dối, liệu nàng có biết điều này không?

    Los ojos no han podido mentir; ¿sabrá ella esto?

  42. Tai đã không còn nghe rõ để mặc tiếng nấc ai kia trong vô vọng

    Los oídos ya no oyen bien para dejar pasar ese sollozo ajeno en la desesperación

  43. Giơ ra đôi bàn tay trắng, chân bước lên con thuyền nhà rồng

    Alza esas dos manos blancas; pisa el barco de la Casa Rong

  44. Coi như là một kẻ vô tâm, anh cũng không nghĩ mình cần được cảm thông

    Como si fuera un tipo sin corazón, ni siquiera piensa que necesita compasión

  45. Mắt không thể nói dối, nàng có biết điều này không?

    Los ojos no pueden mentir—¿no lo sabe ella?

  46. Môi không thể lên tiếng, nó đang tan ra trong phòng

    Los labios no pueden hablar; se están deshaciendo en la habitación

  47. Tay anh tạo ra mọi thứ trong đầu anh mơ, tâm anh mong

    Mi mano crea todo lo que imagino en mi mente; mi alma lo anhela

  48. Đôi chân anh luôn đứng vững vì anh là một thằng đàn ông

    Mis pies siempre se mantienen firmes, porque yo soy un hombre

  49. Yeah-yeah

  50. Yeah-yeah

Vocabulario clave

như
comoA1
nước
aguaA1
đôi
parB1
dòng
corrienteB1
giới
límiteB1
hoàng
amarilloB1
khuôn
moldeB1
loa
altavozB1
lỗi
errorB1
lòng
corazónB1

Ponte a prueba

¿Cuánto has entendido de Mắt Môi Tay Chân (feat. Tage)?

Un test rápido sobre las palabras clave de esta canción.

Haz el test en la app

Más canciones de RPT MCK

Más música de nivel Intermedio para aprender Vietnamita

🇻🇳 RPT MCK

Mắt Môi Tay Chân (feat. Tage)

Mắt không thể nói dối, nàng có biết điều này không?

Los ojos no pueden mentir; ¿es que ella no lo sabe?

Môi không thể lên tiếng, nó đang tan ra trong phòng

Los labios no pueden hablar; se están deshaciendo en la habitación.

Tay anh tạo ra mọi thứ trong đầu anh mơ, tâm anh mong

Tu mano crea todo en mi cabeza; mi alma lo anhela.

Đôi chân anh luôn đứng vững vì anh là một thằng đàn ông

Mis piernas siempre se mantienen firmes, porque soy un hombre.

2-3-99 có một vị vua tên là Hoàng Long

El 2-3-99 tiene un rey llamado Hoàng Long.

Được sinh ra trên thế giới, biến mọi thứ tất cả thành vàng ròng

Nacido en este mundo, convierte todo en oro puro.

Đi qua một vùng đất, nước đục chẳng còn trong

Cruzo una tierra; el agua turbia ya no permanece.

Đem lòng yêu một nàng thơ trong tim đêm ngày đợi mong

Llevo el amor de una musa en el corazón; noche y día espero.

Nếu em không tin, xin đừng lấy con tim anh ra

Si no me crees, por favor no saques mi corazón.

Cho con tim vào khuôn nhẫn, đeo tay em coi như là

Encierra mi corazón en la forma del anillo; póntelo en la mano y llévalo así.

Tặng cho em bức thư cùng vài lời nhắn hơi qua loa

Te doy una carta con un par de recados, un poco a la ligera

Từng gọi là bình yên, từng gọi là nhà

Antes llamaban a esto calma, antes llamaban a esto hogar

Đôi mắt này không thể nói dối, nàng có biết điều này không?

Estos ojos no pueden mentir; ¿sabes esto, verdad?

Đôi tai anh đang nghe tiếng, đôi môi đang tan ra trong phòng

Tus oídos los tengo oyendo, y mis labios se deshacen en la habitación

Đôi tay này nếu không thể giữ em lại thì cứ vứt đi là xong

Si estas manos no pueden retenerte, entonces bótalas y listo

Em nhìn xuyên qua lớp da rồi, nhìn xuyên qua được Hoàng Long

Me miras a través de la piel; miras hasta través a Hoàng Long

Chỉ là vài dòng chữ thôi mà anh cứ chờ đợi mãi một người

Son solo unas líneas, pero tú sigues esperando siempre a alguien

Anh sẽ phải đi tiếp thôi, tìm những thứ thuộc về anh

Tendrás que seguir adelante, buscar lo que sea tuyo

Hãy để dành lời xin lỗi đi, chỉ là đến lúc ta phải xa nhau rồi

Guarda la disculpa, que ya llegó el momento de que nos separáramos

Biển nhớ đến em, anh làm thành một bài thơ

El mar te extraña; yo lo convierto en un poema

Gọi thuyền ơi, thuyền trả lời

Llama a la barca, barca, responde

Thuyền nhìn xa xăm, thuyền hiểu cả rồi

La barca mira a lo lejos, y ya lo entiende todo

Bảo là rời đi nhưng mà chẳng thể rời

Dices que te vayas, pero no puede irse

Nàng bảo đợi em, anh sẽ đợi cả đời

Ella dice: espera por mí; yo te esperaré toda la vida

Nhưng nếu mắt không thấy thì con tim không nhớ

Pero si los ojos no ven, el corazón no recuerda

Đôi môi thôi không nói và tâm không trông chờ

Con solo labios que callan, y un alma que ya no espera

Đôi chân như không tiến, đôi tay như buông thõng

Unos pies como si no avanzaran, unas manos como soltando

Thời gian như đứng im thì liệu còn ai ngồi đợi mong?

Si el tiempo se quedara inmóvil, ¿quién más seguiría sentándose a esperar?

Đôi mắt đã biết nói dối, nàng có biết điều này không?

Unos ojos ya aprendieron a mentir… ¿ella sabe esto?

Anh chẳng phải là vua, anh chẳng phải là rồng

Yo no soy rey, yo no soy un dragón

Chỉ là một chàng trai có con tim làm bằng vàng ròng

Solo es un chico, con el corazón hecho de oro puro.

Anh đã trao cho em mà em có biết điều này không?

¿Le diste a ti que él te lo entregó, pero sabes esto acaso?

Mắt không thể nói dối, liệu nàng có biết điều này không?

Los ojos no pueden mentir… ¿lo sabes, verdad?

Tai đã không còn nghe rõ để mặc tiếng nấc ai kia trong vô vọng

Los oídos ya no oyen bien, para dejar que el gemido de alguien al otro lado se pierda en la desesperación.

Giơ ra đôi bàn tay trắng, chân bước lên con thuyền nhà rồng

Alza esas manos blancas; y sus pies suben al barco del dragón.

Coi như là một kẻ vô tâm, anh cũng không nghĩ mình cần được cảm thông

Que sea como un tipo sin corazón: ni siquiera pienso necesitar compasión.

Lao đầu vào cạm bẫy, anh chỉ để muốn thấy được điều gì ở trong đấy

Se lanza de cabeza a la trampa: solo para ver qué hay dentro de ahí.

Rồi đưa nó ra khỏi tâm trí, những luồng suy nghĩ này cần được sàng lọc

Y luego lo arrastra fuera de su mente; estos pensamientos necesitan tamizarse.

Coi như tim này sắt đá, đôi chân này được làm bằng đồng

Que este corazón sea de piedra, y estas piernas de bronce.

Ba anh dạy phải như thế mới được gọi là một thằng đàn ông

Tu padre te enseñó que hay que ser así… para poder llamarse hombre.

Nhưng thực ra anh chỉ mong mai này tự do cao bay xa chạy

Pero en realidad solo anhelo que mañana sea libre y pueda volar, correr lejos

Nói rằng tôi đang chỉ dạo chơi thôi, đâu cần phải chờ đợi

Dices que yo solo estoy paseando, que no hace falta esperar

Có câu chuyện tuổi đôi mươi mà đôi khi ngỡ là cả đời người

Hay una historia de los veinte que a veces parece toda una vida

Có dư vị của đôi môi mà đôi khi ngỡ chỉ mình tôi thôi

Tiene el sabor de unos labios… y a veces creo que solo soy yo

Chạm một tay lên làn da để lại vụt tan như giấc mơ

Si rozo una mano en la piel, se desvanece de golpe como un sueño

Bao đêm Sài Gòn chơ vơ mà sao anh tưởng là Hà Nội?

Tantas noches de Saigón, vagando sin rumbo… ¿por qué él juraba que era Hanói?

Tại sao chọn rời xa mà hôm nay lòng mình vẫn nhớ?

¿Por qué elegir marcharte, si hoy el corazón aún recuerda?

Mà thôi, anh không tìm câu trả lời

Pero en fin… no va a encontrar la respuesta

Mắt đã không thể nói dối, liệu nàng có biết điều này không?

Los ojos no han podido mentir; ¿sabrá ella esto?

Tai đã không còn nghe rõ để mặc tiếng nấc ai kia trong vô vọng

Los oídos ya no oyen bien para dejar pasar ese sollozo ajeno en la desesperación

Giơ ra đôi bàn tay trắng, chân bước lên con thuyền nhà rồng

Alza esas dos manos blancas; pisa el barco de la Casa Rong

Coi như là một kẻ vô tâm, anh cũng không nghĩ mình cần được cảm thông

Como si fuera un tipo sin corazón, ni siquiera piensa que necesita compasión

Mắt không thể nói dối, nàng có biết điều này không?

Los ojos no pueden mentir—¿no lo sabe ella?

Môi không thể lên tiếng, nó đang tan ra trong phòng

Los labios no pueden hablar; se están deshaciendo en la habitación

Tay anh tạo ra mọi thứ trong đầu anh mơ, tâm anh mong

Mi mano crea todo lo que imagino en mi mente; mi alma lo anhela

Đôi chân anh luôn đứng vững vì anh là một thằng đàn ông

Mis pies siempre se mantienen firmes, porque yo soy un hombre

Yeah-yeah

Yeah-yeah

Mắt Môi Tay Chân (feat. Tage)

🇻🇳 RPT MCK
0:000:00