
Rhymastic
「Nắng Lên (feat. Gonzo & Bwine)」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- ジャンル
- Rap
- 長さ
- 3:24
Nắng lên rực rỡ
太陽よ、燃えるように輝け
Nắng lên rực rỡ
太陽よ、燃えるように輝け
Nắng lên rực rỡ
太陽よ、燃えるように輝け
Rừng thở, sương mờ, anh thức chờ nắng lên ửng đỏ
森が息をし、霧は滲み、君は赤く染まる光を待って目を覚ます
Lợi thế duy nhất của anh là bí mật
君の唯一の強みは、秘密さ
Em không biết mình đẹp rực rỡ
君は自分がこんなにも眩しく美しいことを知らない
Acid không đủ sặc sỡ
酸は、華やぐには足りない
Hoa thơm chẳng dám nức nở
いい香りの花も、声をあげて泣く勇気はない
Ta thì nào dám chớp mắt
俺は、瞬きすらできやしない
Dẫu cho đôi mắt đã nhức mờ (nắng lên rực rỡ)
目がもう痛むほど霞んでいても(太陽よ、燃えるように輝け)
One P, chiếc tem không màu
ワンP、色のないステッカー
Chỉ thấy mỗi em trong đầu
頭の中にいるのは、君だけ
Anh muốn đâu câu trả lời
答えが欲しいんだ
Anh chỉ muốn câu giờ với em cả đời
君と一生、時を聞かせてほしい
Tại sao vẫn làm bạn với nỗi buồn dù nó làm anh đau phổi? (Tại sao?)
なぜそれでも悲しみを抱えて友達ごっこをするの?それで俺は肺が痛むのに(なぜ?)
Tại sao vẫn cố giả vờ dù giả vờ là thứ anh đâu giỏi? (Nắng lên rực rỡ)
なぜそんなふりを続けるの?ふりすら、俺が得意じゃないのに(晴れろ、眩しく)
Vậy tại sao? Tại sao cứ hỏi tại sao?
それで、なぜ?どうして“なぜ”ばかり聞くの?
Luôn luôn tìm kiếm câu trả lời
いつも答えを探して
Nhưng lại chỉ nhìn thấy toàn câu hỏi
でも見えるのは、いつだって質問ばかり
Giờ thì ego đi đâu rồi?
今のエゴはどこへ行った?
Theo chân thi nhau rời
我が後を追うように ときめきが競うように去っていく
Khi nắng lên, nắng lên nơi chân trời
陽が昇れば、陽は地平線の先へ
Nắng lên rực rỡ cùng ngàn mây
陽は燦然と、幾千の雲とともに
Để bao mênh mông ngất ngây
あの果てしないほどのときめきに酔いしれるために
Nắng lên rực rỡ cùng ngàn mây
陽は燦然と、幾千の雲とともに
Sưởi ấm con tim anh hao gầy
痩せたあなたの心を温める
Hỡi em yêu hỡi, hãy về đây
愛しい君よ、こちらへおいで
Về trong vệt nắng cuối trời
空のはての最後の光の中へ
Nắng lên rực rỡ một trời mây
陽は燦然と 空いっぱいに雲
Ngất ngây
うっとり
Một ngày dài rồi sẽ chóng qua
長い一日も、すぐに過ぎてしまう
Mặt trời chẳng buồn khóc nữa mà
太陽はもう泣くこともないのに
Điều gì còn đẹp giữa chúng ta
僕らの間に、まだ何が美しいだろう
Để chuyện tình này bớt xót xa?
この恋の痛みを、少しでもやわらげるために?
Thức trắng đêm cũng chỉ muốn ngắm khuôn mặt em lúc nắng lên
徹夜で眠れなくても、ただ君が陽に照らされる顔を眺めたくて
Hai mặt trăng máu như phép màu nhưng chẳng đẹp bằng em đâu (nắng lên rực rỡ)
血のように赤い二つの月は魔法みたいでも、君にはかなわないよ(輝くほどに)
Cả một bầu trời cam rực
燃えるような橙色の空が、丸ごとひとつ
Đẩy màn đêm kia trôi xa
その夜を押し流して、遠くへ連れ出す
Chút tâm sự như trang phục
ほんの打ち明け話も、衣装みたいに
Cùng buồn lo như phôi pha
一緒に悲しみも不安も、色あせていくみたいに
Bí mật trong lòng lôi ra sau đôi ba lời thỏ thẻ
胸の奥の秘密を ぽつりぽつり言葉にほどいて
Và ở khoảnh khắc đó không gì có thể ngoài đôi ta chia đôi ta
そしてその瞬間には ほかに何もいらない 僕らが分け合うだけ
Nắng lên rực rỡ cùng ngàn mây
太陽が燃えるように きらめく光 幾千の雲と
Để bao mênh mông ngất ngây
あまりの広さに うっとりとくらくら
Nắng lên rực rỡ cùng ngàn mây
太陽が燃えるように きらめく光 幾千の雲と
Sưởi ấm con tim anh hao gầy
痩せた心まで温めて
Hỡi em yêu hỡi, hãy về đây
ねえ愛しい君 帰っておいで
Về trong vệt nắng cuối trời
空の最後の陽だまりへ
Nắng lên rực rỡ một trời mây
太陽が輝く ひとつの空に雲
Ngất ngây
うっとりと
Tình yêu thì đôi khi đau, nhưng đôi khi đau mới sướng (nah-oh-hoh)
愛はときに痛い、でも痛いからこそ最高(なぁーおぉーほぉー)
Tình yêu thì đôi khi đau, nhưng đôi khi đau mới sướng (hoo-ooh-ooh-ooh-ooh)
愛はときに痛い、でも痛いからこそ最高(フー・ウー・オー・オー・オー)
Tình yêu thì đôi khi đau, nhưng đôi khi đau mới sướng (nah-ah-ooh-whoa)
愛はときに痛い、でも痛いからこそ最高(なぁー・あぁー・おぉー・うぉぉ・わぁぁ)
Dang tay ra đón nắng về giường
手を伸ばして 陽だまりをベッドへ迎えに行く
Nắng lên rực rỡ
陽が昇って 眩しく燃え立つ
Nắng lên rực rỡ
陽が昇って 眩しく燃え立つ
重要単語
- nhìn
- 見るA1
- tìm
- 探すA1
- rực
- 鮮やか
- rỡ
- 輝く
- thở
- 息をする
- sương
- 霧
- mờ
- ぼやける
- thức
- 目覚めA1
- ửng
- ほのかに赤い
- đỏ
- 赤いB1
この曲について
Rhymastic, Vietnamese rapper, singer, songwriter, and record producer, is known under his stage names Rhymastic or YC and as a member of the group SpaceSpeakers.