Langbeats
2AM – JustaTee

JustaTee

「2AM」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2015
ジャンル
R&B
長さ
4:19
  1. Anh trông theo đó, đây, nhưng sao chẳng thấy

    あっちもこっちも見てみたけど、どうして姿が見えないんだろう

  2. Những dấu son còn tươi trên môi hồng em từ ngày em đi

    ほら、あの日から君のやわらかな唇にまだ鮮やかな口紅の跡が残ってる

  3. Khi bao nhiêu khó khăn bên anh nhiều lắm

    どれほどの困難が君のもとにあっても、ずっとそばにいるよ

  4. Em nói em sẽ về đây khi mùa đông tàn

    冬が終わるころ、ここへ帰ってくるって君が言った

  5. Anh nhớ em khi cơn mưa dài lạnh lùng chưa tan

    冷たく長い雨がまだ消えないとき、君を思い出す

  6. Anh nhớ em khi em ôm chầm vào lòng anh khóc òa

    君が胸いっぱいに飛び込んできて、声を上げて泣いたあの日を思い出す

  7. Anh nhớ em khi trên vai mình còn nhiều âu lo, oh

    肩の上にまだ不安がたくさんあるときも、君を思い出す、oh

  8. Anh nhớ em khi trăng vừa lên, ban đêm dài hơn ban ngày

    月が昇ったばかりの夜、昼よりも長く感じるその時間に君を思い出す

  9. 'Cause I know, know

    Cause I know, know

  10. Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta ('cause I know, know)

    君の心はどこまでも広い——相手が待てと言っても、構わずに(cause I know, know)

  11. Cho đi bao nhiêu, nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know, know)

    どれだけ差し出しても 受け取るのはただのもや たくさんのまぼろし(cause I know, know)

  12. Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua

    ここはどれほど遠いの 昨日の自分を探し当てるために

  13. Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về

    Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, 君への約束は きっと戻るって

  14. Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

    Give me your heart(your heart), give me your love(your love)

  15. Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài

    冬が君とともにあまりに長いのに 私は今どこへ走り続けているの?

  16. Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

    Give me your heart(your heart), give me your love(your love)

  17. Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài, vì em đi đâu, anh chờ hoài (ok)

    君を愛して抱きしめる冬は疲れ果てるほど 君はどこへ行くの 僕はずっと待ち続ける(ok)

  18. Căn phòng vẫn vậy (vẫn vậy), chẳng còn gì ngoài những hối tiếc

    部屋は相変わらず(相変わらず) 残っているのは後悔ばかり

  19. Nỗi nhớ em và bass (và bass), ở một nơi nào đó anh không hay

    君への想いとベース(and bass) どこかで 僕には分からない場所

  20. Em liệu bây giờ đây (giờ đây)

    今の僕に(今ここに) 君はいるの?

  21. Vẫn còn nghe những bài hát này hay đang say trong vòng tay? (Vòng tay, heh)

    まだこの歌が聴こえるよ。酔いしれてる、君の腕の中で?(腕の中、へへ)

  22. Thật cô đơn khi anh luôn nghĩ về em sớm tối (sớm tối), nhớ mắt môi

    ずっと君のことばかり考えてるのに、こんなに孤独だよ(朝から晩まで)、目と唇が恋しい

  23. Lạc vào em, anh nhớ cả những chiều tan về đưa đón lối và nhớ mùa tuyết rơi

    君に迷い込んで、迎えに向かうあの夕暮れの帰り道も、雪が降る季節も恋しくなる

  24. Anh chẳng muốn tìm về quá khứ nữa, cứ để nó đẹp và ngủ yên thôi

    過去なんてもう探したくないんだ。きれいなままで、そっと眠らせておけよ

  25. Chỉ là những tấm hình, khói thuốc, chai rượu cạn dần và hai giờ đêm trôi

    ただの写真、タバコの煙、減っていく酒のボトル、そして深夜二時が流れてく

  26. 'Cause I know, know

    「Cause I know, know」

  27. Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta ('cause I know, know)

    君の心は広いよ。誰かを待つなんてどうでもいい(cause I know, know)

  28. Cho đi bao nhiêu, nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know, know)

    どれだけ差し出しても、返ってくるのは霧みたいにたくさん(cause I know, know)

  29. Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua

    ここはどれほど遠い? きのうの自分を見つけ直す場所は

  30. Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về

    Oh-uh-no-uh-oh、oh-uh-oh、君の約束の言葉はきっと帰ってくる

  31. Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

    あなたの心を(あなたの心を)、愛をちょうだい(愛を)

  32. Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài

    冬が君のそばにいるはずなのに、なんて長いの 私はいま一体どこへ行くの

  33. Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

    あなたの心を(あなたの心を)、愛をちょうだい(愛を)

  34. Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài, vì em đi đâu, anh chờ hoài

    冬が好きであなたを抱きしめて くたくたになるほど ねえ 私がどこへ行ったの あなたはずっと待ってる

  35. Ooh, ooh

    オーオー

  36. Sao không như lời em nói khi hơi ấm đang đầy vơi? Ah

    ねえ どうして私の言葉みたいに 温もりは満ちたりはしないの? ああ

  37. Ngày dài qua, ooh, ooh

    長い一日が過ぎて、オーオー

  38. Anh chưa bao giờ đi hết con đường trắng mưa buồn rơi, yeah-eh-eh

    僕は一度だって終わらせられない 白い雨の道 悲しみが落ちてくる イェーエヘエヘ

  39. And ooh, ooh

    アンド オーオー

  40. Cho đi những điều mãi mãi, anh đổi lấy những tàn phai này

    永遠に渡せるものをあげるよ その代わりにこの色あせを受け取って

  41. Còn gì đâu nào? Ooh, ooh

    もう、何もないの? おお、おお

  42. Buông xuôi hy vọng tàn úa bên mùa đông vô tình trôi, yeah-eh

    諦めてしまうくらいの枯れた望み 冬のまま何気なく流れていく イェー

  43. 'Cause I know ('cause I know)

    だってわかってる(わかってる)

  44. Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta ('cause I know, know)

    私の心は広いの 相手を待つことなんて気にしない(わかってる、わかってる)

  45. Cho đi bao nhiêu (bao nhiêu), nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know, know)

    どれだけ差し出しても(どれだけ) 受け取るのは霧みたいなものがたくさん(わかってる、わかってる)

  46. Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua ('cause I know, 'cause I know)

    ここからどれくらい遠いの 昨日の自分を見つける場所は(わかってる、わかってる)

  47. Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về đây

    オー・ウフ・ノー・ウフ・オー、オー・ウフ・オー あなたへの約束の言葉 ここに戻ってくる

  48. Give me your heart (về đây), give me your love

    心をください(ここへ)、愛をください

  49. Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài

    あなたのそばの冬はこんなにも長いのに 私はどこへ、ずっと歩き続けてる

  50. Give me your heart, give me your love

    心をください、愛をください

  51. Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài (it's no-no-no-no), vì em đi đâu, anh chờ hoài (em đi mãi, không trở về)

    冬の夜 君を想って抱きしめて へとへとになる(it's no-no-no-no)、どこへ行っても 僕はずっと待つ(em đi mãi, không trở về)

  52. Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta (oh, no-no-no-no-no-no-no, 'cause I know)

    君のこと どこまでも広く想ってるよ 他人の言葉は気にせず待ち続ける(oh, no-no-no-no-no-no-no, 'cause I know)

  53. Cho đi bao nhiêu, nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know)

    どれだけ差し出しても 返ってくるのは もやと霧のようにたくさん('cause I know)

  54. Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua ('cause I know, 'cause I know)

    ここからどれだけ遠いのか 昔の僕を 取り戻す場所('cause I know, 'cause I know)

  55. Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về

    Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh、君の約束の言葉はきっと帰ってくる

  56. Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

    Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

  57. Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài (it's baby give me your heart)

    冬が君のそばにある時間はこんなにも長いのに、君は今どこへ黙々と歩いてるの(it's baby give me your heart)

  58. Give me your heart (your heart), give me your love (your love) (baby, give me your love)

    Give me your heart (your heart), give me your love (your love)(baby, give me your love)

  59. Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài, vì em đi đâu, anh chờ hoài (ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh)

    冬の夜 君を想って抱きしめて へとへとになる どこへ行っても 僕はずっと待つ(ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh)

  60. Hoa sữa rơi, vơi đầy quanh trên đường nơi anh thường đi với em (give me your heart, give me your love)

    すずしげな花が舞い落ちて はかなく満ちていく あの道を歩いてる いつも君と一緒に(give me your heart, give me your love)

  61. Hoa sữa mang anh gần em khi ngày qua đợi chờ gió đem hương về (just give me your heart, baby, give me your love)

    銀杏の花の香りが、日が過ぎて君を待つ間に 風にのせて運んでくる ねえ、ハートをおくれ ベイビー、愛をおくれ

  62. Hoa sữa rơi, anh nhặt lên, đưa vào tay em, đặt trên mái tóc em (give me your heart, give me your love)

    銀杏の花が散り落ちる 僕は拾い上げて 君の手へ 君の髪の上にそっとのせる ねえ、ハートをおくれ ベイビー、愛をおくれ

  63. Hoa sữa ơi, sao để bên em dài lâu đây anh đếm cánh hoa này? (Give me your heart, give me your love)

    銀杏の花よ、どうして君のそばに長くいられるように 僕はこの花びらを数え続けているの? ねえ、ハートをおくれ ベイビー、愛をおくれ

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

hy
??A2
khứ
leaveA2
lạc
lostA2
lấy
takeA2
mắt
eyeA2
bài
essayA1
bao
bagA1
bây
nowA1
bên
sideA1
đây
hereA1

この曲について

JustaTee (Nguyễn Thanh Tuấn) is a Vietnamese singer-songwriter, rapper, and record producer. He is recognized as a pioneer of R&B in Vietnam, credited with popularizing the genre through his compositions.

JustaTeeの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 JustaTee

2AM

Anh trông theo đó, đây, nhưng sao chẳng thấy

あっちもこっちも見てみたけど、どうして姿が見えないんだろう

Những dấu son còn tươi trên môi hồng em từ ngày em đi

ほら、あの日から君のやわらかな唇にまだ鮮やかな口紅の跡が残ってる

Khi bao nhiêu khó khăn bên anh nhiều lắm

どれほどの困難が君のもとにあっても、ずっとそばにいるよ

Em nói em sẽ về đây khi mùa đông tàn

冬が終わるころ、ここへ帰ってくるって君が言った

Anh nhớ em khi cơn mưa dài lạnh lùng chưa tan

冷たく長い雨がまだ消えないとき、君を思い出す

Anh nhớ em khi em ôm chầm vào lòng anh khóc òa

君が胸いっぱいに飛び込んできて、声を上げて泣いたあの日を思い出す

Anh nhớ em khi trên vai mình còn nhiều âu lo, oh

肩の上にまだ不安がたくさんあるときも、君を思い出す、oh

Anh nhớ em khi trăng vừa lên, ban đêm dài hơn ban ngày

月が昇ったばかりの夜、昼よりも長く感じるその時間に君を思い出す

'Cause I know, know

Cause I know, know

Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta ('cause I know, know)

君の心はどこまでも広い——相手が待てと言っても、構わずに(cause I know, know)

Cho đi bao nhiêu, nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know, know)

どれだけ差し出しても 受け取るのはただのもや たくさんのまぼろし(cause I know, know)

Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua

ここはどれほど遠いの 昨日の自分を探し当てるために

Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về

Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, 君への約束は きっと戻るって

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

Give me your heart(your heart), give me your love(your love)

Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài

冬が君とともにあまりに長いのに 私は今どこへ走り続けているの?

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

Give me your heart(your heart), give me your love(your love)

Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài, vì em đi đâu, anh chờ hoài (ok)

君を愛して抱きしめる冬は疲れ果てるほど 君はどこへ行くの 僕はずっと待ち続ける(ok)

Căn phòng vẫn vậy (vẫn vậy), chẳng còn gì ngoài những hối tiếc

部屋は相変わらず(相変わらず) 残っているのは後悔ばかり

Nỗi nhớ em và bass (và bass), ở một nơi nào đó anh không hay

君への想いとベース(and bass) どこかで 僕には分からない場所

Em liệu bây giờ đây (giờ đây)

今の僕に(今ここに) 君はいるの?

Vẫn còn nghe những bài hát này hay đang say trong vòng tay? (Vòng tay, heh)

まだこの歌が聴こえるよ。酔いしれてる、君の腕の中で?(腕の中、へへ)

Thật cô đơn khi anh luôn nghĩ về em sớm tối (sớm tối), nhớ mắt môi

ずっと君のことばかり考えてるのに、こんなに孤独だよ(朝から晩まで)、目と唇が恋しい

Lạc vào em, anh nhớ cả những chiều tan về đưa đón lối và nhớ mùa tuyết rơi

君に迷い込んで、迎えに向かうあの夕暮れの帰り道も、雪が降る季節も恋しくなる

Anh chẳng muốn tìm về quá khứ nữa, cứ để nó đẹp và ngủ yên thôi

過去なんてもう探したくないんだ。きれいなままで、そっと眠らせておけよ

Chỉ là những tấm hình, khói thuốc, chai rượu cạn dần và hai giờ đêm trôi

ただの写真、タバコの煙、減っていく酒のボトル、そして深夜二時が流れてく

'Cause I know, know

「Cause I know, know」

Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta ('cause I know, know)

君の心は広いよ。誰かを待つなんてどうでもいい(cause I know, know)

Cho đi bao nhiêu, nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know, know)

どれだけ差し出しても、返ってくるのは霧みたいにたくさん(cause I know, know)

Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua

ここはどれほど遠い? きのうの自分を見つけ直す場所は

Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về

Oh-uh-no-uh-oh、oh-uh-oh、君の約束の言葉はきっと帰ってくる

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

あなたの心を(あなたの心を)、愛をちょうだい(愛を)

Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài

冬が君のそばにいるはずなのに、なんて長いの 私はいま一体どこへ行くの

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

あなたの心を(あなたの心を)、愛をちょうだい(愛を)

Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài, vì em đi đâu, anh chờ hoài

冬が好きであなたを抱きしめて くたくたになるほど ねえ 私がどこへ行ったの あなたはずっと待ってる

Ooh, ooh

オーオー

Sao không như lời em nói khi hơi ấm đang đầy vơi? Ah

ねえ どうして私の言葉みたいに 温もりは満ちたりはしないの? ああ

Ngày dài qua, ooh, ooh

長い一日が過ぎて、オーオー

Anh chưa bao giờ đi hết con đường trắng mưa buồn rơi, yeah-eh-eh

僕は一度だって終わらせられない 白い雨の道 悲しみが落ちてくる イェーエヘエヘ

And ooh, ooh

アンド オーオー

Cho đi những điều mãi mãi, anh đổi lấy những tàn phai này

永遠に渡せるものをあげるよ その代わりにこの色あせを受け取って

Còn gì đâu nào? Ooh, ooh

もう、何もないの? おお、おお

Buông xuôi hy vọng tàn úa bên mùa đông vô tình trôi, yeah-eh

諦めてしまうくらいの枯れた望み 冬のまま何気なく流れていく イェー

'Cause I know ('cause I know)

だってわかってる(わかってる)

Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta ('cause I know, know)

私の心は広いの 相手を待つことなんて気にしない(わかってる、わかってる)

Cho đi bao nhiêu (bao nhiêu), nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know, know)

どれだけ差し出しても(どれだけ) 受け取るのは霧みたいなものがたくさん(わかってる、わかってる)

Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua ('cause I know, 'cause I know)

ここからどれくらい遠いの 昨日の自分を見つける場所は(わかってる、わかってる)

Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về đây

オー・ウフ・ノー・ウフ・オー、オー・ウフ・オー あなたへの約束の言葉 ここに戻ってくる

Give me your heart (về đây), give me your love

心をください(ここへ)、愛をください

Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài

あなたのそばの冬はこんなにも長いのに 私はどこへ、ずっと歩き続けてる

Give me your heart, give me your love

心をください、愛をください

Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài (it's no-no-no-no), vì em đi đâu, anh chờ hoài (em đi mãi, không trở về)

冬の夜 君を想って抱きしめて へとへとになる(it's no-no-no-no)、どこへ行っても 僕はずっと待つ(em đi mãi, không trở về)

Tim em bao la, mặc kệ đợi chờ người ta (oh, no-no-no-no-no-no-no, 'cause I know)

君のこと どこまでも広く想ってるよ 他人の言葉は気にせず待ち続ける(oh, no-no-no-no-no-no-no, 'cause I know)

Cho đi bao nhiêu, nhận về khói sương thật nhiều ('cause I know)

どれだけ差し出しても 返ってくるのは もやと霧のようにたくさん('cause I know)

Nơi đây bao xa để tìm lại mình ngày qua ('cause I know, 'cause I know)

ここからどれだけ遠いのか 昔の僕を 取り戻す場所('cause I know, 'cause I know)

Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh, lời em hứa sẽ trở về

Oh-uh-no-uh-oh, oh-uh-oh、君の約束の言葉はきっと帰ってくる

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)

Mùa đông bên anh sao thật dài, còn em đang đi đâu miệt mài (it's baby give me your heart)

冬が君のそばにある時間はこんなにも長いのに、君は今どこへ黙々と歩いてるの(it's baby give me your heart)

Give me your heart (your heart), give me your love (your love) (baby, give me your love)

Give me your heart (your heart), give me your love (your love)(baby, give me your love)

Mùa đông thương anh ôm mệt nhoài, vì em đi đâu, anh chờ hoài (ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh)

冬の夜 君を想って抱きしめて へとへとになる どこへ行っても 僕はずっと待つ(ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh-ooh)

Hoa sữa rơi, vơi đầy quanh trên đường nơi anh thường đi với em (give me your heart, give me your love)

すずしげな花が舞い落ちて はかなく満ちていく あの道を歩いてる いつも君と一緒に(give me your heart, give me your love)

Hoa sữa mang anh gần em khi ngày qua đợi chờ gió đem hương về (just give me your heart, baby, give me your love)

銀杏の花の香りが、日が過ぎて君を待つ間に 風にのせて運んでくる ねえ、ハートをおくれ ベイビー、愛をおくれ

Hoa sữa rơi, anh nhặt lên, đưa vào tay em, đặt trên mái tóc em (give me your heart, give me your love)

銀杏の花が散り落ちる 僕は拾い上げて 君の手へ 君の髪の上にそっとのせる ねえ、ハートをおくれ ベイビー、愛をおくれ

Hoa sữa ơi, sao để bên em dài lâu đây anh đếm cánh hoa này? (Give me your heart, give me your love)

銀杏の花よ、どうして君のそばに長くいられるように 僕はこの花びらを数え続けているの? ねえ、ハートをおくれ ベイビー、愛をおくれ