Langbeats
Làm Gì Phải Hốt – JustaTee

JustaTee

「Làm Gì Phải Hốt」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2020
ジャンル
R&B
長さ
3:10
  1. Gà là gà đang gáy, ó o một ngày lại tới

    ニワトリはニワトリで鳴いてる おっと、また一日が来る

  2. Lòng thì buồn hấp hối, lắng lo đủ thứ trên đời

    心はもう瀕死のまま この世のあれこれに沈んだ思い

  3. Vợ thì ngồi một góc, đếm hoá đơn để rồi bật khóc

    妻は隅っこで座って 請求書を数えては泣き出す

  4. Thằng Tèo thì nheo nhóc, đá ống bơ trừ bữa cơm ngon

    チーオはせつなげに縮こまり バターのチューブを蹴っては旨い飯を減らす

  5. Lương thì chưa kịp tăng

    給料は上がる前に

  6. Xe thì hết cả xăng

    車のガソリンが尽きて

  7. Mong chờ bao mùa trăng, trăng mà mút mùa "cò không tiến" (tiền không còn)

    何シーズンも待った月日 “コー(元金)”は進まず (月が回っても金が尽きる)

  8. Ăn còn không đủ no

    食べても足りない 満腹にならない

  9. Trăm ngàn thứ phải lo

    十万のことを片づけなきゃ

  10. Đang bình yên tự do mà chưa về mo đã lo sốt vó

    穏やかに自由でいられるはずなのに まだ“成仏”も来ないうちから焦りまくる

  11. Tết đến nơi rồi, ôi zồi ôi các anh mình ơi!

    お正月がもうすぐだ、ああもう、みんな俺たち!

  12. Toang đến nơi rồi, ôi zồi ôi các em mình ơi!

    終わりが来たぞ、ああもう、みんな俺たち!

  13. Tết đến nơi rồi nhìn mà hết cả hơi rồi

    お正月が来たと見ているうちに、もう息も切れちまう

  14. Toang đến nơi rồi hỡi các mình ơi, hỡi các mình ơi! (căng thế nhở!)

    終わりが来たぞ、ねえみんな、ねえみんな!(きついんだろ!)

  15. Làm gì phải hốt? Làm, làm gì mà phải hốt?

    何をあわてる必要がある? どうしてあわてるんだ?

  16. Việc của mình là đón Tết đến không lo toan

    俺たちの仕事は、お正月を迎えること、心配はいらない

  17. Việc gì phải hốt? Việc, việc gì mà phải hốt?

    何をあわてる必要がある? 何の用であわてる?

  18. Việc của mình là đón Tết đến thêm dễ dàng, ya

    俺たちの仕事は、お正月をもっと気楽に迎えることさ、やあ

  19. Sáng tinh mơ sao nghe bao tiếng trai làng

    明け方から、どうしてだろう、村の男たちの声がたくさん

  20. Đang náo nức hẹn hò vui hát ca

    今もはやって、デートしては楽しく歌い踊る

  21. Làm mình cũng vui lây đi ngay ra trước hiên nhà

    あなたも嬉しいんだって すぐ前の軒先へ出ておいで

  22. Chỉ dám đứng xa xa vì hết mana

    遠くで立ってるだけ もうマナが尽きたから

  23. Nhìn nơi đâu cũng là tiệc mà nhà còn bao nhiêu là việc

    見渡す先はどこも宴 うちにはまだ山ほど用事が

  24. Ứ ừ! Mị cũng muốn chơi

    うん、私だって遊びたい

  25. Tìm cây son đánh lên môi mà dòm vào ví hết cả hồn

    リップを探して塗りたくって 財布を見るたび魂が全部抜ける

  26. Ứ ừ! Mị vẫn muốn chơi

    うん、私だってまだ遊びたい

  27. Tết đến nơi rồi, ôi zồi ôi các anh mình ơi!

    お正月が来たぞ あぁもう! ねえ兄ちゃんたち!

  28. Toang đến nơi rồi, ôi zồi ôi các em mình ơi!

    大変だ お正月が来たぞ あぁもう! ねえ子たち!

  29. Tết đến nơi rồi nhìn mà hết cả hơi rồi

    お正月が来たから息も絶えた 見てるだけで

  30. Toang đến nơi rồi hỡi các mình ơi, hỡi các mình ơi!

    大変だ、お正月が来たぞ ねえみんな ねえみんな!

  31. Viettel Pay trả Đen tiền cho đoạn rap dài một phút

    Viettel Pay、あの長い1分ラップの分も支払いは黒字に

  32. Để dành tiền đó ra tết làm show, hi vọng chỉ lỗ một chút

    そのお金を取っておいて年末年始にショーへ、損はちょっとだけで済めば

  33. Mong chị kế toán ở bên đó, luôn mạnh khoẻ và luôn vui

    向こうの経理のお姉さん、どうかいつも元気で、ずっと笑顔で

  34. Chuyển tiền em sớm cho em còn tính, plan em đã lên xong xuôi

    ちゃんと計画のあるうちに、早めに送金して。準備はもう整ってる

  35. Cả năm cày cuốc kiếm đồng vốn, khát khao này chưa bao giờ vơi

    一年中土に汗し資金を稼ぐ、その渇望は一度も薄れない

  36. Đưa nhạc rap bay đi thật xa, đi làm show ở khắp mọi nơi, ya

    ラップのビートをもっと遠くへ飛ばせ、どこでもショーへ、やぁ

  37. Em muốn fan em vui

    ファンの子を笑顔にしたい

  38. Cùng vui ca reo hò

    一緒に喜んで、みんなで歓声あげよう

  39. Nhưng đôi khi tiền không có, như muốn đá mà bị treo giò

    でも時々お金が無くて、蹴りたくても足が止められるみたいに

  40. Nhiều khi mong có nhiều nhãn hàng chạy đến dúi cục tiền màu xanh

    ふと、たくさんのスポンサーがなだれ込んで、青い札をドサッとくれたら

  41. "Các chú cứ yên tâm viết nhạc và việc kinh phí cứ để bọn anh", oh

    皆さんは安心して歌を書けばいい、予算のことは俺たちに任せて、ああ

  42. Làm gì phải hốt? Làm, làm gì mà phải hốt?

    なにを慌てる必要がある?やるんだ、なんで慌てる必要がある?

  43. Việc của mình là đón Tết đến không lo toan

    俺たちの仕事は、お正月を迎えること 心配はいらない

  44. Việc gì phải hốt? Việc, việc gì mà phải hốt?

    なにを慌てる必要がある?やることだ、なんで慌てる必要がある?

  45. Việc của mình là đón Tết đến thêm dễ dàng

    俺たちの仕事は、お正月がもっと迎えやすくなるように

  46. Làm gì phải hốt? Làm, làm gì mà phải hốt?

    なにを慌てる必要がある?やるんだ、なんで慌てる必要がある?

  47. Việc của mình là đón Tết đến không lo toan

    俺たちの仕事は、お正月を迎えること 心配はいらない

  48. Việc gì phải hốt? Việc, việc gì mà phải hốt?

    なにを慌てる必要がある?やることだ、なんで慌てる必要がある?

  49. Việc của mình là đón Tết đến thêm dễ dàng

    俺たちの仕事は、お正月がもっと迎えやすくなるように

  50. Ay

    Ay

  51. JustaTee (Just, just, just, just)

    JustaTee(ジャス、ジャス、ジャス、ジャス)

  52. Hoàng Thuỳ Linh (Để Mị nói cho mà nghe)

    ホアン・トゥイ・リン(あたしの話を聞いて)

  53. Và Đen Vâu, dìa dia

    そして Đen Vâu、ディア・ディア

  54. Ya

    ヤー

  55. Làm gì phải hốt

    何をそんなに慌てる必要がある?

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

gáy
鳴くB2
ó
鳴き声
một
1A1
ngày
日A1
lòng
心B1
buồn
悲しいB2
hấp
息B1
hối
後悔
lo
心配A1
đủ
十分B1

この曲について

JustaTee (Nguyễn Thanh Tuấn) is a Vietnamese singer-songwriter, rapper, and record producer. He is recognized as a pioneer of R&B in Vietnam, credited with popularizing the genre through his compositions.

JustaTeeの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 JustaTee

Làm Gì Phải Hốt

Gà là gà đang gáy, ó o một ngày lại tới

ニワトリはニワトリで鳴いてる おっと、また一日が来る

Lòng thì buồn hấp hối, lắng lo đủ thứ trên đời

心はもう瀕死のまま この世のあれこれに沈んだ思い

Vợ thì ngồi một góc, đếm hoá đơn để rồi bật khóc

妻は隅っこで座って 請求書を数えては泣き出す

Thằng Tèo thì nheo nhóc, đá ống bơ trừ bữa cơm ngon

チーオはせつなげに縮こまり バターのチューブを蹴っては旨い飯を減らす

Lương thì chưa kịp tăng

給料は上がる前に

Xe thì hết cả xăng

車のガソリンが尽きて

Mong chờ bao mùa trăng, trăng mà mút mùa "cò không tiến" (tiền không còn)

何シーズンも待った月日 “コー(元金)”は進まず (月が回っても金が尽きる)

Ăn còn không đủ no

食べても足りない 満腹にならない

Trăm ngàn thứ phải lo

十万のことを片づけなきゃ

Đang bình yên tự do mà chưa về mo đã lo sốt vó

穏やかに自由でいられるはずなのに まだ“成仏”も来ないうちから焦りまくる

Tết đến nơi rồi, ôi zồi ôi các anh mình ơi!

お正月がもうすぐだ、ああもう、みんな俺たち!

Toang đến nơi rồi, ôi zồi ôi các em mình ơi!

終わりが来たぞ、ああもう、みんな俺たち!

Tết đến nơi rồi nhìn mà hết cả hơi rồi

お正月が来たと見ているうちに、もう息も切れちまう

Toang đến nơi rồi hỡi các mình ơi, hỡi các mình ơi! (căng thế nhở!)

終わりが来たぞ、ねえみんな、ねえみんな!(きついんだろ!)

Làm gì phải hốt? Làm, làm gì mà phải hốt?

何をあわてる必要がある? どうしてあわてるんだ?

Việc của mình là đón Tết đến không lo toan

俺たちの仕事は、お正月を迎えること、心配はいらない

Việc gì phải hốt? Việc, việc gì mà phải hốt?

何をあわてる必要がある? 何の用であわてる?

Việc của mình là đón Tết đến thêm dễ dàng, ya

俺たちの仕事は、お正月をもっと気楽に迎えることさ、やあ

Sáng tinh mơ sao nghe bao tiếng trai làng

明け方から、どうしてだろう、村の男たちの声がたくさん

Đang náo nức hẹn hò vui hát ca

今もはやって、デートしては楽しく歌い踊る

Làm mình cũng vui lây đi ngay ra trước hiên nhà

あなたも嬉しいんだって すぐ前の軒先へ出ておいで

Chỉ dám đứng xa xa vì hết mana

遠くで立ってるだけ もうマナが尽きたから

Nhìn nơi đâu cũng là tiệc mà nhà còn bao nhiêu là việc

見渡す先はどこも宴 うちにはまだ山ほど用事が

Ứ ừ! Mị cũng muốn chơi

うん、私だって遊びたい

Tìm cây son đánh lên môi mà dòm vào ví hết cả hồn

リップを探して塗りたくって 財布を見るたび魂が全部抜ける

Ứ ừ! Mị vẫn muốn chơi

うん、私だってまだ遊びたい

Tết đến nơi rồi, ôi zồi ôi các anh mình ơi!

お正月が来たぞ あぁもう! ねえ兄ちゃんたち!

Toang đến nơi rồi, ôi zồi ôi các em mình ơi!

大変だ お正月が来たぞ あぁもう! ねえ子たち!

Tết đến nơi rồi nhìn mà hết cả hơi rồi

お正月が来たから息も絶えた 見てるだけで

Toang đến nơi rồi hỡi các mình ơi, hỡi các mình ơi!

大変だ、お正月が来たぞ ねえみんな ねえみんな!

Viettel Pay trả Đen tiền cho đoạn rap dài một phút

Viettel Pay、あの長い1分ラップの分も支払いは黒字に

Để dành tiền đó ra tết làm show, hi vọng chỉ lỗ một chút

そのお金を取っておいて年末年始にショーへ、損はちょっとだけで済めば

Mong chị kế toán ở bên đó, luôn mạnh khoẻ và luôn vui

向こうの経理のお姉さん、どうかいつも元気で、ずっと笑顔で

Chuyển tiền em sớm cho em còn tính, plan em đã lên xong xuôi

ちゃんと計画のあるうちに、早めに送金して。準備はもう整ってる

Cả năm cày cuốc kiếm đồng vốn, khát khao này chưa bao giờ vơi

一年中土に汗し資金を稼ぐ、その渇望は一度も薄れない

Đưa nhạc rap bay đi thật xa, đi làm show ở khắp mọi nơi, ya

ラップのビートをもっと遠くへ飛ばせ、どこでもショーへ、やぁ

Em muốn fan em vui

ファンの子を笑顔にしたい

Cùng vui ca reo hò

一緒に喜んで、みんなで歓声あげよう

Nhưng đôi khi tiền không có, như muốn đá mà bị treo giò

でも時々お金が無くて、蹴りたくても足が止められるみたいに

Nhiều khi mong có nhiều nhãn hàng chạy đến dúi cục tiền màu xanh

ふと、たくさんのスポンサーがなだれ込んで、青い札をドサッとくれたら

"Các chú cứ yên tâm viết nhạc và việc kinh phí cứ để bọn anh", oh

皆さんは安心して歌を書けばいい、予算のことは俺たちに任せて、ああ

Làm gì phải hốt? Làm, làm gì mà phải hốt?

なにを慌てる必要がある?やるんだ、なんで慌てる必要がある?

Việc của mình là đón Tết đến không lo toan

俺たちの仕事は、お正月を迎えること 心配はいらない

Việc gì phải hốt? Việc, việc gì mà phải hốt?

なにを慌てる必要がある?やることだ、なんで慌てる必要がある?

Việc của mình là đón Tết đến thêm dễ dàng

俺たちの仕事は、お正月がもっと迎えやすくなるように

Làm gì phải hốt? Làm, làm gì mà phải hốt?

なにを慌てる必要がある?やるんだ、なんで慌てる必要がある?

Việc của mình là đón Tết đến không lo toan

俺たちの仕事は、お正月を迎えること 心配はいらない

Việc gì phải hốt? Việc, việc gì mà phải hốt?

なにを慌てる必要がある?やることだ、なんで慌てる必要がある?

Việc của mình là đón Tết đến thêm dễ dàng

俺たちの仕事は、お正月がもっと迎えやすくなるように

Ay

Ay

JustaTee (Just, just, just, just)

JustaTee(ジャス、ジャス、ジャス、ジャス)

Hoàng Thuỳ Linh (Để Mị nói cho mà nghe)

ホアン・トゥイ・リン(あたしの話を聞いて)

Và Đen Vâu, dìa dia

そして Đen Vâu、ディア・ディア

Ya

ヤー

Làm gì phải hốt

何をそんなに慌てる必要がある?

Làm Gì Phải Hốt

🇻🇳 JustaTee
0:000:00