Langbeats
SAO HẠNG A (feat. HIEUTHUHAI, Dương Domic, Song Luân, Jsol & Trần Đăng Dương) – ANH TRAI "SAY HI"

ANH TRAI "SAY HI"

「SAO HẠNG A (feat. HIEUTHUHAI, Dương Domic, Song Luân, Jsol & Trần Đăng Dương)」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2024
ジャンル
V-Pop
長さ
4:13
  1. (Hey, Kewtiie)

    (ねえ、Kewtiie)

  2. Rảnh không, baby? (Baby, baby)

    ヒマじゃないの、ベイビー?(ベイビー、ベイビー)

  3. Anh phi qua này (hoo-oh-ooh-ah)

    こっちに飛んでくよ(フーオー・ウー・アー)

  4. Em thèm đồ Tây (진짜?)

    君は外国のモノが欲しいんだろ(ほんと?)

  5. Để đưa em qua Hàn (là-là Korea)

    君を韓国まで連れてく(ララ・Korea)

  6. Có một sự thật là tính hơi lowkey

    本当のところ、ちょいと控えめなんだ

  7. Nhưng khi cạnh em mất luôn lầm lì

    でも君の隣にいると、すぐ黙っちゃう

  8. Suốt bấy lâu nay anh sống trong lý trí

    ずっと前から俺は理性で生きてた

  9. Nhưng bên cạnh em thì luôn easy

    でも君のそばだと、いつもイージー

  10. Anh không nói dối bao giờ đâu (yeah, anh không)

    ウソはつかないよ(うん、つかない)

  11. Mà hào quang phát ra đằng sau (khi em tới)

    後ろから光が放たれて(君が来たとき)

  12. Sao em có thể không biết em lung linh được như nào?

    どうして僕は君がどれだけきらめいてるのか、知ってないなんて?

  13. Bình thường em không có thói quen soi gương hay sao?

    いつも君は鏡を覗く癖なんてないはずじゃない?

  14. Thề là thấy em giây đầu tiên

    誓って言うよ、最初の一秒で君を見てしまった

  15. Anh đã muốn đưa em lên thuyền

    君をボートに乗せたくて、ずっと思ってた

  16. Baby, bấy lâu nay ở đâu?

    ねえベイビー、ずっとどこにいたの?

  17. Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

    なんで今まで会えなかったの?

  18. Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

    本音を言えば、あの空の星でさえ君は目に入らない

  19. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

    君の隣に僕がいるなら、高いあの星になれるくらいの価値がある

  20. "Baby girl, be mine", đó là English

    "ベイビ—ガール、ビー・マイン"——それは英語

  21. "Làm người yêu anh nha em", đó là Tiếng Việt

    恋人になってよ ねえ君

  22. Mà từ xa em y như người nổi tiếng thiệt

    でも遠くから見ると君は ほんと有名人みたい

  23. Nhìn muốn tăng huyết áp, cần một hôm đi xông hơi

    見てるだけで血圧上がりそう そのうち一日サウナ行こう

  24. Cần phải bán nhà để nuôi em cũng chơi (for sure)

    君のために家を売ってでも養う、それでいいだろ?(フォー・シュア)

  25. Em có trốn ra đại dương anh cũng bơi

    君が大海原へ逃げても 俺は泳いで追いつく

  26. Visa đây baby, nếu em thích cứ cà

    ビザだよベイビー 好きなら好きなだけ押して

  27. Tiền và xe của anh, em cứ đem về nhà giữ nha

    俺の金と車は 君の家に持って帰って大事にしてね

  28. Anh không nói dối bao giờ đâu (yeah, anh không)

    俺は嘘なんてつかないよ(yeah、俺は)

  29. Mà hào quang phát ra đằng sau (khi em tới)

    君が来たその背後で 光が放たれてる

  30. Sao em có thể không biết em lung linh được như nào?

    君はどうして どれくらいキラキラしてるか分からないの?

  31. Bình thường em không có thói quen soi gương hay sao?

    ねえ、わたしっていつも鏡ばっか覗くような癖ないはずなのに?

  32. Thề là thấy em giây đầu tiên

    ほんと、最初の一瞬であなたを見てしまって

  33. Anh đã muốn đưa em lên thuyền

    君を船に乗せて連れて行きたいって、ずっと思ってた

  34. Baby, bấy lâu nay ở đâu?

    ねえベイビー、今までどこにいたの?

  35. Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

    どうして今までやっと、会えたの?

  36. Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

    本音を言えば、あの空の星たちだって——誰も君には敵わない

  37. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

    君が隣にいるなら、最上のあの星にふさわしい

  38. Chắc chắn là hạng A-A-A

    絶対クラスはA-A-A

  39. Phải là hạng A-A-A

    A-A-Aのはず

  40. Xứng đáng là hạng A-A-A

    A-A-Aにふさわしい

  41. Phải làm hạng A-A-A-A

    AレベルA-A-A-Aじゃないとダメ

  42. Vậy mà bấy lâu nay ở đâu?

    なのに、こんな長い間どこにいたの?

  43. Giờ mới thấy nhau

    やっと出会えた

  44. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh (ah, look)

    君の隣にいるなら、本当に“高い空”の上のスターにふさわしい(あ、ルック)

  45. Fan anh trước giờ không hay linh tinh

    君のファンは前から無駄口なんかしない

  46. Tỉ lệ chín ở trên mười, anh gặp lung la lung linh

    割合は10のうち9——君に会ったら、キラキラしてて

  47. Còn mình em, baby ơi, sao mà xinh hơn minh tinh?

    それでも私はね、ベイビー、なんでミスより可愛いの?

  48. Làm anh rung ra rung rinh

    君をドキドキさせて、揺らして

  49. Trong đầu anh em xoay quanh, bao tương tư anh vẽ ra như thằng overthinking, yah

    頭の中で君がぐるぐる回る——想いの数だけ描くんだ、オーバーシンキングのやつみたいに、ヤッ

  50. Em ở đâu?

    ねえ、君はどこにいるの?

  51. Sao lâu nay bao nhiêu là show, đâu thấy đâu?

    ここ最近ずっとショーばっかやってるって聞くのに、どこにも見当たらないね?

  52. Anh từ idol nhưng từ khi gặp em sao anh giống fan vậy?

    アイドル出身のはずなのに、君に出会ってから俺の方がファンみたいじゃん?

  53. Chuẩn bị giấy tờ, baby, let me sign

    書類を用意して、ベイビー。let me sign

  54. Biết là cuối ngày em sẽ kêu tên ai

    わかってるよね、夕方にはきっと誰かの名前を呼ぶって

  55. Ai khen em bé như hoa hậu chưa?

    誰か、「ベイビー、ミス・コン級」って褒めてくれた?

  56. Đang yêu ai không để mà biết anh còn cưa? Yeah

    誰を好きになってるの?って聞くためにさ、まだ俺も口説いてるんだよ Yeah

  57. I don't falling in love with the famous (no)

    有名人とは恋に落ちない(no)

  58. Anh làm cho kim cương thô thành VVS

    天然のダイヤをVVSに仕立てる

  59. Mọi người ở xung quanh anh đều thành sao

    周りのみんなだって、みんな星みたいにきらめく

  60. So if you like, anh có thể làm em y hệt

    だから、もし君が望むなら—俺は君をまるでそっくりそのままにできる

  61. Là em đi đến đây gặp anh (oh, oh, oh)

    僕がここへ来て君に出会った(oh, oh, oh)

  62. Em còn trong FC của anh (oh, oh, oh)

    まだ僕のFCの中にいる(oh, oh, oh)

  63. Anh cũng biết hết fan của anh xung quanh toàn xinh đẹp

    君の周りのファンがみんな綺麗だって、僕も知ってる

  64. Nhưng mà lần đầu tiên khiến anh lung lay nhường này

    でも初めて、こんな風に僕を揺さぶったんだ

  65. Thề là thấy em giây đầu tiên

    誓う、君を見たその一瞬で

  66. Anh đã muốn đưa em lên thuyền

    僕は君をボートに連れて行きたいって前から思ってた

  67. Baby, bấy lâu nay ở đâu?

    ベイビー、ずっと今までどこにいたの?

  68. Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

    どうして今になってやっと会えたの?

  69. Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh (oh-oh-oh)

    本音じゃあ、あの空の星だって誰ひとり僕の目に入らなかった(oh-oh-oh)

  70. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh (say what?)

    君がすぐ隣にいるなら、あんな高いところのスターに相応しい(say what?)

  71. Chắc chắn là hạng A-A-A

    確かにランクはAAA

  72. Phải là hạng A-A-A

    A-A-A級であること

  73. Xứng đáng là hạng A-A-A

    A-A-Aクラスにふさわしい

  74. Phải làm hạng A-A-A-A

    A-A-A-Aランクを取らなきゃ

  75. Vậy mà bấy lâu nay ở đâu?

    それなのに、今までいったいどこにいたの?

  76. Giờ mới thấy nhau

    今はじめて出会えたね

  77. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

    君がすぐそばにいるなら、あんな高い空の果てまで届く星にふさわしいんだ

  78. Thề là thấy em giây đầu tiên

    誓うよ、君を一瞬目にしたその瞬間

  79. Anh đã muốn đưa em lên thuyền

    彼をあなたを船に乗せたがってた

  80. Baby, bấy lâu nay ở đâu?

    ねえ、ずっと前からどこにいたの?

  81. Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

    どうして今さら、やっと会えたの?

  82. Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

    本音を言えば――あの空の星たちは、誰も君みたいに目に入らない

  83. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

    君の隣にいるなら、同じ“最上の星”になれる資格がある

  84. Thề là thấy em giây đầu tiên

    誓うよ、最初の一秒で君だって分かった

  85. Anh đã muốn đưa em lên thuyền

    ねえ、ずっと君を船に乗せたいと思ってた

  86. Baby, bấy lâu nay ở đâu?

    ベイビー、ずっとどこにいたの?

  87. Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

    どうして今さら、やっと会えたの?

  88. Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

    本音を言えば――あの空の星たちは、誰も君みたいに目に入らない

  89. Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

    君の隣にいるなら、同じ“最上の星”になれる資格がある

  90. Chắc chắn là hạng A-A-A (hey)

    きっとランクはAAA(へい)

  91. Phải là hạng A-A-A (ho)

    A-A-A(ほ)であるべき

  92. Xứng đáng là hạng A-A-A (hey)

    A-A-A(へい)に相応しい

  93. Sao hạng A-A-A-A-A (hoo)

    A-A-A-A-A(フー)ってさ

  94. Chắc chắn là hạng A-A-A (hey)

    きっとA-A-A(へい)

  95. Phải là hạng A-A-A (ho)

    A-A-A(ほ)であるべき

  96. Xứng đáng là hạng A-A-A (hey)

    A-A-A(へい)に相応しい

  97. A-A-A-A-A

    A-A-A-A-A

  98. Sao hạng A

    A-A-A-A-A-A-A-Aー

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

minh
clearB2
đây
hereA1
đồ
thingA1
hàn
weldA1
lâu
longA1
lý
reasonA1
một
oneA1
ngày
dayA1
nhiêu
manyA1
như
likeA1

ANH TRAI "SAY HI"の他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 ANH TRAI "SAY HI"

SAO HẠNG A (feat. HIEUTHUHAI, Dương Domic, Song Luân, Jsol & Trần Đăng Dương)

(Hey, Kewtiie)

(ねえ、Kewtiie)

Rảnh không, baby? (Baby, baby)

ヒマじゃないの、ベイビー?(ベイビー、ベイビー)

Anh phi qua này (hoo-oh-ooh-ah)

こっちに飛んでくよ(フーオー・ウー・アー)

Em thèm đồ Tây (진짜?)

君は外国のモノが欲しいんだろ(ほんと?)

Để đưa em qua Hàn (là-là Korea)

君を韓国まで連れてく(ララ・Korea)

Có một sự thật là tính hơi lowkey

本当のところ、ちょいと控えめなんだ

Nhưng khi cạnh em mất luôn lầm lì

でも君の隣にいると、すぐ黙っちゃう

Suốt bấy lâu nay anh sống trong lý trí

ずっと前から俺は理性で生きてた

Nhưng bên cạnh em thì luôn easy

でも君のそばだと、いつもイージー

Anh không nói dối bao giờ đâu (yeah, anh không)

ウソはつかないよ(うん、つかない)

Mà hào quang phát ra đằng sau (khi em tới)

後ろから光が放たれて(君が来たとき)

Sao em có thể không biết em lung linh được như nào?

どうして僕は君がどれだけきらめいてるのか、知ってないなんて?

Bình thường em không có thói quen soi gương hay sao?

いつも君は鏡を覗く癖なんてないはずじゃない?

Thề là thấy em giây đầu tiên

誓って言うよ、最初の一秒で君を見てしまった

Anh đã muốn đưa em lên thuyền

君をボートに乗せたくて、ずっと思ってた

Baby, bấy lâu nay ở đâu?

ねえベイビー、ずっとどこにいたの?

Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

なんで今まで会えなかったの?

Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

本音を言えば、あの空の星でさえ君は目に入らない

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

君の隣に僕がいるなら、高いあの星になれるくらいの価値がある

"Baby girl, be mine", đó là English

"ベイビ—ガール、ビー・マイン"——それは英語

"Làm người yêu anh nha em", đó là Tiếng Việt

恋人になってよ ねえ君

Mà từ xa em y như người nổi tiếng thiệt

でも遠くから見ると君は ほんと有名人みたい

Nhìn muốn tăng huyết áp, cần một hôm đi xông hơi

見てるだけで血圧上がりそう そのうち一日サウナ行こう

Cần phải bán nhà để nuôi em cũng chơi (for sure)

君のために家を売ってでも養う、それでいいだろ?(フォー・シュア)

Em có trốn ra đại dương anh cũng bơi

君が大海原へ逃げても 俺は泳いで追いつく

Visa đây baby, nếu em thích cứ cà

ビザだよベイビー 好きなら好きなだけ押して

Tiền và xe của anh, em cứ đem về nhà giữ nha

俺の金と車は 君の家に持って帰って大事にしてね

Anh không nói dối bao giờ đâu (yeah, anh không)

俺は嘘なんてつかないよ(yeah、俺は)

Mà hào quang phát ra đằng sau (khi em tới)

君が来たその背後で 光が放たれてる

Sao em có thể không biết em lung linh được như nào?

君はどうして どれくらいキラキラしてるか分からないの?

Bình thường em không có thói quen soi gương hay sao?

ねえ、わたしっていつも鏡ばっか覗くような癖ないはずなのに?

Thề là thấy em giây đầu tiên

ほんと、最初の一瞬であなたを見てしまって

Anh đã muốn đưa em lên thuyền

君を船に乗せて連れて行きたいって、ずっと思ってた

Baby, bấy lâu nay ở đâu?

ねえベイビー、今までどこにいたの?

Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

どうして今までやっと、会えたの?

Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

本音を言えば、あの空の星たちだって——誰も君には敵わない

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

君が隣にいるなら、最上のあの星にふさわしい

Chắc chắn là hạng A-A-A

絶対クラスはA-A-A

Phải là hạng A-A-A

A-A-Aのはず

Xứng đáng là hạng A-A-A

A-A-Aにふさわしい

Phải làm hạng A-A-A-A

AレベルA-A-A-Aじゃないとダメ

Vậy mà bấy lâu nay ở đâu?

なのに、こんな長い間どこにいたの?

Giờ mới thấy nhau

やっと出会えた

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh (ah, look)

君の隣にいるなら、本当に“高い空”の上のスターにふさわしい(あ、ルック)

Fan anh trước giờ không hay linh tinh

君のファンは前から無駄口なんかしない

Tỉ lệ chín ở trên mười, anh gặp lung la lung linh

割合は10のうち9——君に会ったら、キラキラしてて

Còn mình em, baby ơi, sao mà xinh hơn minh tinh?

それでも私はね、ベイビー、なんでミスより可愛いの?

Làm anh rung ra rung rinh

君をドキドキさせて、揺らして

Trong đầu anh em xoay quanh, bao tương tư anh vẽ ra như thằng overthinking, yah

頭の中で君がぐるぐる回る——想いの数だけ描くんだ、オーバーシンキングのやつみたいに、ヤッ

Em ở đâu?

ねえ、君はどこにいるの?

Sao lâu nay bao nhiêu là show, đâu thấy đâu?

ここ最近ずっとショーばっかやってるって聞くのに、どこにも見当たらないね?

Anh từ idol nhưng từ khi gặp em sao anh giống fan vậy?

アイドル出身のはずなのに、君に出会ってから俺の方がファンみたいじゃん?

Chuẩn bị giấy tờ, baby, let me sign

書類を用意して、ベイビー。let me sign

Biết là cuối ngày em sẽ kêu tên ai

わかってるよね、夕方にはきっと誰かの名前を呼ぶって

Ai khen em bé như hoa hậu chưa?

誰か、「ベイビー、ミス・コン級」って褒めてくれた?

Đang yêu ai không để mà biết anh còn cưa? Yeah

誰を好きになってるの?って聞くためにさ、まだ俺も口説いてるんだよ Yeah

I don't falling in love with the famous (no)

有名人とは恋に落ちない(no)

Anh làm cho kim cương thô thành VVS

天然のダイヤをVVSに仕立てる

Mọi người ở xung quanh anh đều thành sao

周りのみんなだって、みんな星みたいにきらめく

So if you like, anh có thể làm em y hệt

だから、もし君が望むなら—俺は君をまるでそっくりそのままにできる

Là em đi đến đây gặp anh (oh, oh, oh)

僕がここへ来て君に出会った(oh, oh, oh)

Em còn trong FC của anh (oh, oh, oh)

まだ僕のFCの中にいる(oh, oh, oh)

Anh cũng biết hết fan của anh xung quanh toàn xinh đẹp

君の周りのファンがみんな綺麗だって、僕も知ってる

Nhưng mà lần đầu tiên khiến anh lung lay nhường này

でも初めて、こんな風に僕を揺さぶったんだ

Thề là thấy em giây đầu tiên

誓う、君を見たその一瞬で

Anh đã muốn đưa em lên thuyền

僕は君をボートに連れて行きたいって前から思ってた

Baby, bấy lâu nay ở đâu?

ベイビー、ずっと今までどこにいたの?

Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

どうして今になってやっと会えたの?

Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh (oh-oh-oh)

本音じゃあ、あの空の星だって誰ひとり僕の目に入らなかった(oh-oh-oh)

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh (say what?)

君がすぐ隣にいるなら、あんな高いところのスターに相応しい(say what?)

Chắc chắn là hạng A-A-A

確かにランクはAAA

Phải là hạng A-A-A

A-A-A級であること

Xứng đáng là hạng A-A-A

A-A-Aクラスにふさわしい

Phải làm hạng A-A-A-A

A-A-A-Aランクを取らなきゃ

Vậy mà bấy lâu nay ở đâu?

それなのに、今までいったいどこにいたの?

Giờ mới thấy nhau

今はじめて出会えたね

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

君がすぐそばにいるなら、あんな高い空の果てまで届く星にふさわしいんだ

Thề là thấy em giây đầu tiên

誓うよ、君を一瞬目にしたその瞬間

Anh đã muốn đưa em lên thuyền

彼をあなたを船に乗せたがってた

Baby, bấy lâu nay ở đâu?

ねえ、ずっと前からどこにいたの?

Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

どうして今さら、やっと会えたの?

Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

本音を言えば――あの空の星たちは、誰も君みたいに目に入らない

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

君の隣にいるなら、同じ“最上の星”になれる資格がある

Thề là thấy em giây đầu tiên

誓うよ、最初の一秒で君だって分かった

Anh đã muốn đưa em lên thuyền

ねえ、ずっと君を船に乗せたいと思ってた

Baby, bấy lâu nay ở đâu?

ベイビー、ずっとどこにいたの?

Sao giờ mới được nhìn thấy nhau?

どうして今さら、やっと会えたの?

Thật lòng những ngôi sao ngoài kia chẳng có ai lọt vào được mắt anh

本音を言えば――あの空の星たちは、誰も君みたいに目に入らない

Xứng tầm được làm một ngôi sao ở tận trên cao nếu anh ngay bên cạnh

君の隣にいるなら、同じ“最上の星”になれる資格がある

Chắc chắn là hạng A-A-A (hey)

きっとランクはAAA(へい)

Phải là hạng A-A-A (ho)

A-A-A(ほ)であるべき

Xứng đáng là hạng A-A-A (hey)

A-A-A(へい)に相応しい

Sao hạng A-A-A-A-A (hoo)

A-A-A-A-A(フー)ってさ

Chắc chắn là hạng A-A-A (hey)

きっとA-A-A(へい)

Phải là hạng A-A-A (ho)

A-A-A(ほ)であるべき

Xứng đáng là hạng A-A-A (hey)

A-A-A(へい)に相応しい

A-A-A-A-A

A-A-A-A-A

Sao hạng A

A-A-A-A-A-A-A-Aー

SAO HẠNG A (feat. HIEUTHUHAI, Dương Domic, Song Luân, Jsol & Trần Đăng Dương)

0:000:00