Langbeats
Kiềng 3 Chân – Hoàng Thùy Linh

Hoàng Thùy Linh

「Kiềng 3 Chân」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2022
ジャンル
V-Pop
長さ
3:17
  1. Ôi ôi ối, em vừa chuẩn bị xong rồi

    あぁ あぁ うぅ、今しがた準備が整ったよ

  2. Trông xinh xắn, hôm nay giao diện không tồi

    かわいらしいね、今日は見た目も上々

  3. Mưa nắng ôi cũng do là duyên trời

    雨でも晴れでも、全部は天のご縁

  4. Không hên xui, mong mọi thứ luôn tuyệt vời

    運任せじゃない、いつも素晴らしいままで

  5. Em vẫn luôn là số một trên đời

    この世の中で、ずっと一番の存在

  6. Luôn uy tín, không để ai phải nghĩ ngợi

    いつも信頼できる、誰にも余計な考えをさせない

  7. Vui tính nên là hay làm chủ cuộc chơi

    陽気だからこそ、いつだってゲームを掌握する

  8. Nhưng đôi khi trên sóng không hay nhiều lời

    でもときどき生放送じゃ、言葉は多くない

  9. Người ta nói em chẳng bao giờ dễ đoán

    みんな言うよ、君は決して読めないって

  10. Chẳng hề theo ai dẫn lối, chỉ nghe trái tim mình muốn gì

    誰かに導かれるわけじゃない、自分の心が望むまま

  11. Người ta nói em vẫn hay nhiều tính toán

    人は言うんだ あなたはずっと計算ばかりだって

  12. Vấp ngã rồi, đứng lên rồi, và dần chạm lên giấc mơ

    転んでも 起き上がって だんだんと夢に触れていく

  13. Dù ai nói ngả nói nghiêng, nói ngả nói nghiêng, cứ nói ngả nói nghiêng

    どんな誰が言おうと それが傾こうと 傾こうと 言うなら言えばいい

  14. Thì ta cứ đi là đi, đã đi là đi, không nói thêm điều gì

    ただ俺たちは進む 進むと決めたら進む これ以上は何も語らない

  15. Dù ai có ngả có nghiêng, có ngả có nghiêng, có-có ngả có nghiêng

    誰が傾こうと 誰が揺れようと 傾くなら傾いて さあ

  16. Thì ta vẫn luôn vững vàng, vẫn luôn bền lâu như là kiềng ba chân

    それでも俺たちはいつも揺るがない 揺るがない 三本の脚のかまどみたいに

  17. Hôm nay thua thì mai làm lại thôi

    今日負けても 明日やり直せばいい

  18. Đừng để đam mê từ nay phải nguôi ngoai (à)

    これからは 熱が消えてしまわないように(あ)

  19. Vì đường thành công luôn chông gai

    成功への道はいつも険しい

  20. Và ít khi nào mọi lời đều xuôi tai (okay)

    そして 言葉がみんな思いどおりに通ることなんて めったにない(オーケー)

  21. Đâu ai muốn tương lai bị chôn vùi? (Mmm)

    誰も未来を埋められたいなんて思わないよ(うーん)

  22. Thà chậm xíu còn hơn là bước lùi (hở?)

    少し遅れてもいい、後退するくらいなら(ねえ?)

  23. Giờ thì tiến lên thôi, cùng nhiệt huyết lên ngôi (sao, sao?)

    さあ前へ進もう、熱い思いを戴こう(どうして? どうして?)

  24. Đến khi mọi việc xong xuôi (oh)

    すべてがうまくまとまるその時まで(おお)

  25. Thất bại là mẹ thành công, bạn ơi đừng quá hoang mang

    失敗は成功の母、ねえ君、あまり不安にならないで

  26. Gian nan thử thách thì ta tìm cách luồn lách gian nan

    困難が来たら、巧く抜け道を見つけよう

  27. Như kiềng ba chân, vững vàng với đam mê

    三本の輪のように——情熱でしっかりと立ち続ける

  28. Mọi lời khen chê luôn là tiền đề để ta bước sang trang

    褒め言葉も批判も、次のページへ進むための前触れ

  29. Vì không có khó khăn nào vững bền

    どんな困難も、そうは続かない

  30. Khi niềm tin vẫn luôn ở sát bên

    信じる気持ちはいつもすぐ隣にある

  31. Bảy lần ngã hết tám lần đứng lên

    7回倒れても8回立ち上がれ

  32. Rồi một ngày không xa, vinh quang sẽ xướng tên

    それから、遠くないある日―栄光が名を呼ぶ

  33. Chắc chắn con đường đi còn rất dài (sure?)

    きっと道はまだまだ長い(sure?)

  34. Chắc chắn trên đường có nhiều chướng ngại (yup)

    きっとその道には障害が多い(yup)

  35. Em luôn thế, không cần không cần quan ngại

    わたしはいつもそう、心配なんていらない

  36. Luôn đi sớm, không sợ sai (hey)

    いつも早く行く、間違いなんて怖くない(hey)

  37. Còn nhiều top trending chờ lên, sao lại quay đầu? (What?)

    まだ登ってくるトップの波が待ってる、なんで引き返すの?(What?)

  38. Nhiều đỉnh núi cao chưa đặt tên đang chờ in dấu

    名前のない高い頂がたくさんあって、刻まれるのを待ってる

  39. Nếu lo xa hay sợ thất bại (uh-huh)

    先のことを気にして怯えるの?失敗が怖いの?(uh-huh)

  40. Làm sao để biết ta là ai?

    自分が誰なのか、どうやって知る?

  41. Người ta nói em chẳng bao giờ dễ đoán

    人は言うよ 君は決して読み切れないって

  42. Chẳng hề theo ai dẫn lối, chỉ nghe trái tim mình muốn gì

    誰かの合図には従わず 心が望むままに聞いてるだけ

  43. Người ta nói em vẫn hay nhiều tính toán

    人は言うよ 君はいつも計算高いって

  44. Vấp ngã rồi, đứng lên rồi, và dần chạm lên giấc mơ (cho ngất ngây)

    転んで 立ち上がって そしてゆっくり夢に触れてく(うっとり)

  45. Dù ai nói ngả nói nghiêng, nói ngả nói nghiêng, cứ nói ngả nói nghiêng

    誰が何をどう言おうと それでも言おうとする それでも言おうとする

  46. Thì ta cứ đi là đi, đã đi là đi, không nói thêm điều gì (đi thôi)

    だから僕らはただ行く 行ったなら行く もう何も付け足さない(行こう)

  47. Dù ai có ngả có nghiêng, có ngả có nghiêng, có-có ngả có nghiêng

    誰がそれでも傾いても 傾いても それでも傾いてるなら

  48. Thì ta vẫn luôn vững vàng, vẫn luôn bền lâu như là kiềng ba chân

    それでも僕らはいつも揺るがない いつも続く 三本脚のかまのように

重要単語

bao
包むA2
cao
高いA2
chắc
確かA2
chậm
遅いA2
chờ
待つA2
chơi
遊ぶA2
chuẩn
標準A2
cuộc
出来事A2
ba
3A1
chân
足A1

この曲について

Hoàng Thùy Linh is a Vietnamese singer, actress, and model who moved from television acting to professional music in 2010. She is known for her career in pop and for appearing as a lead in the TV series Nhật ký Vàng Anh.

Hoàng Thùy Linhの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Hoàng Thùy Linh

Kiềng 3 Chân

Ôi ôi ối, em vừa chuẩn bị xong rồi

あぁ あぁ うぅ、今しがた準備が整ったよ

Trông xinh xắn, hôm nay giao diện không tồi

かわいらしいね、今日は見た目も上々

Mưa nắng ôi cũng do là duyên trời

雨でも晴れでも、全部は天のご縁

Không hên xui, mong mọi thứ luôn tuyệt vời

運任せじゃない、いつも素晴らしいままで

Em vẫn luôn là số một trên đời

この世の中で、ずっと一番の存在

Luôn uy tín, không để ai phải nghĩ ngợi

いつも信頼できる、誰にも余計な考えをさせない

Vui tính nên là hay làm chủ cuộc chơi

陽気だからこそ、いつだってゲームを掌握する

Nhưng đôi khi trên sóng không hay nhiều lời

でもときどき生放送じゃ、言葉は多くない

Người ta nói em chẳng bao giờ dễ đoán

みんな言うよ、君は決して読めないって

Chẳng hề theo ai dẫn lối, chỉ nghe trái tim mình muốn gì

誰かに導かれるわけじゃない、自分の心が望むまま

Người ta nói em vẫn hay nhiều tính toán

人は言うんだ あなたはずっと計算ばかりだって

Vấp ngã rồi, đứng lên rồi, và dần chạm lên giấc mơ

転んでも 起き上がって だんだんと夢に触れていく

Dù ai nói ngả nói nghiêng, nói ngả nói nghiêng, cứ nói ngả nói nghiêng

どんな誰が言おうと それが傾こうと 傾こうと 言うなら言えばいい

Thì ta cứ đi là đi, đã đi là đi, không nói thêm điều gì

ただ俺たちは進む 進むと決めたら進む これ以上は何も語らない

Dù ai có ngả có nghiêng, có ngả có nghiêng, có-có ngả có nghiêng

誰が傾こうと 誰が揺れようと 傾くなら傾いて さあ

Thì ta vẫn luôn vững vàng, vẫn luôn bền lâu như là kiềng ba chân

それでも俺たちはいつも揺るがない 揺るがない 三本の脚のかまどみたいに

Hôm nay thua thì mai làm lại thôi

今日負けても 明日やり直せばいい

Đừng để đam mê từ nay phải nguôi ngoai (à)

これからは 熱が消えてしまわないように(あ)

Vì đường thành công luôn chông gai

成功への道はいつも険しい

Và ít khi nào mọi lời đều xuôi tai (okay)

そして 言葉がみんな思いどおりに通ることなんて めったにない(オーケー)

Đâu ai muốn tương lai bị chôn vùi? (Mmm)

誰も未来を埋められたいなんて思わないよ(うーん)

Thà chậm xíu còn hơn là bước lùi (hở?)

少し遅れてもいい、後退するくらいなら(ねえ?)

Giờ thì tiến lên thôi, cùng nhiệt huyết lên ngôi (sao, sao?)

さあ前へ進もう、熱い思いを戴こう(どうして? どうして?)

Đến khi mọi việc xong xuôi (oh)

すべてがうまくまとまるその時まで(おお)

Thất bại là mẹ thành công, bạn ơi đừng quá hoang mang

失敗は成功の母、ねえ君、あまり不安にならないで

Gian nan thử thách thì ta tìm cách luồn lách gian nan

困難が来たら、巧く抜け道を見つけよう

Như kiềng ba chân, vững vàng với đam mê

三本の輪のように——情熱でしっかりと立ち続ける

Mọi lời khen chê luôn là tiền đề để ta bước sang trang

褒め言葉も批判も、次のページへ進むための前触れ

Vì không có khó khăn nào vững bền

どんな困難も、そうは続かない

Khi niềm tin vẫn luôn ở sát bên

信じる気持ちはいつもすぐ隣にある

Bảy lần ngã hết tám lần đứng lên

7回倒れても8回立ち上がれ

Rồi một ngày không xa, vinh quang sẽ xướng tên

それから、遠くないある日―栄光が名を呼ぶ

Chắc chắn con đường đi còn rất dài (sure?)

きっと道はまだまだ長い(sure?)

Chắc chắn trên đường có nhiều chướng ngại (yup)

きっとその道には障害が多い(yup)

Em luôn thế, không cần không cần quan ngại

わたしはいつもそう、心配なんていらない

Luôn đi sớm, không sợ sai (hey)

いつも早く行く、間違いなんて怖くない(hey)

Còn nhiều top trending chờ lên, sao lại quay đầu? (What?)

まだ登ってくるトップの波が待ってる、なんで引き返すの?(What?)

Nhiều đỉnh núi cao chưa đặt tên đang chờ in dấu

名前のない高い頂がたくさんあって、刻まれるのを待ってる

Nếu lo xa hay sợ thất bại (uh-huh)

先のことを気にして怯えるの?失敗が怖いの?(uh-huh)

Làm sao để biết ta là ai?

自分が誰なのか、どうやって知る?

Người ta nói em chẳng bao giờ dễ đoán

人は言うよ 君は決して読み切れないって

Chẳng hề theo ai dẫn lối, chỉ nghe trái tim mình muốn gì

誰かの合図には従わず 心が望むままに聞いてるだけ

Người ta nói em vẫn hay nhiều tính toán

人は言うよ 君はいつも計算高いって

Vấp ngã rồi, đứng lên rồi, và dần chạm lên giấc mơ (cho ngất ngây)

転んで 立ち上がって そしてゆっくり夢に触れてく(うっとり)

Dù ai nói ngả nói nghiêng, nói ngả nói nghiêng, cứ nói ngả nói nghiêng

誰が何をどう言おうと それでも言おうとする それでも言おうとする

Thì ta cứ đi là đi, đã đi là đi, không nói thêm điều gì (đi thôi)

だから僕らはただ行く 行ったなら行く もう何も付け足さない(行こう)

Dù ai có ngả có nghiêng, có ngả có nghiêng, có-có ngả có nghiêng

誰がそれでも傾いても 傾いても それでも傾いてるなら

Thì ta vẫn luôn vững vàng, vẫn luôn bền lâu như là kiềng ba chân

それでも僕らはいつも揺るがない いつも続く 三本脚のかまのように