Langbeats
Đi Về Nhà – Đen

Đen

「Đi Về Nhà」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2020
ジャンル
Rap
長さ
3:20
  1. Đường về nhà là vào tim ta

    家への道は この胸の中に続いている

  2. Dẫu nắng mưa gần xa

    晴れも雨も 遠くも近くも

  3. Thất bát, vang danh

    栄枯は行き交い 名は轟く

  4. Nhà vẫn luôn chờ ta (Ah)

    家はいつも 僕を待ってる(Ah)

  5. Đường về nhà là vào tim ta (Yeah, JustaTee)

    家への道は この胸の中に続いてる(Yeah, JustaTee)

  6. Dẫu có muôn trùng qua (Và Đen Vâu)

    幾千の隔たりを越えても(Và Đen Vâu)

  7. Vật đổi, sao dời (Yeah)

    移ろうもの 巡り変わる星(Yeah)

  8. Nhà vẫn luôn là nhà (Đi về nhà, Ya)

    家はいつも 家のままだ(家へ帰ろう、Ya)

  9. Lao vào đời và kiếm cơm, lao vào đời tìm cơ hội

    人生に飛び込んで飯を稼ぐ 人生に飛び込んでチャンスを探す

  10. Những thành thị thường lấp lánh, còn đêm thành thị thường trơ trọi

    きらめく都会 でも夜の都会は やけにひとりぼっち

  11. Như mọi đứa trẻ khác, lớn lên muốn đi xa hoài (Xa hoài)

    ほかの子と同じように育って、いつも遠くへ行きたがってる(遠くへ)

  12. Nhà thì vẫn ở yên đó, đợi những đứa con đang ra ngoài

    家はそのままそこにあって、外へ出ていった子どもたちを待ってる

  13. Bước ra ngoài mới biết, không ở đâu bằng ở nhà (Ở nhà)

    外へ一歩踏み出して初めて知る、どこにも家ほどの場所はない(家)

  14. Biết có gì để mất, trước khi sẵn sàng mở quà (Mở quà)

    何かを失うかもしれないと知って、プレゼントを開ける準備が整う前に

  15. Không phải là võ sĩ nhưng mà phải giỏi đấu đá (Yeah)

    格闘家じゃないのに、喧嘩上手でいるべきなんだ(Yeah)

  16. Nhiều khi kiệt sức chỉ vì gắng giữ mình không xấu xa (Ah)

    うまく保とうとして、邪な自分にならないように耐えるだけで、ふと尽きてしまう(Ah)

  17. Đôi lúc bỗng thấy đồng cảm với Mai An Tiêm (Yeah)

    ときどき、ふいに“マイ・アンティエム”に共感してしまう(Yeah)

  18. Bước chân ra là sóng gió, chỉ có nhà mãi an yên

    足を踏み出せば波風だらけ、安心できるのは家だけ

  19. Ngoài kia phức tạp, như rễ má và dây mơ (Dây mơ)

    あちらはややこしい、根やつるの絡み合うみたいに(つる)

  20. Về nhà để có lúc cho phép mình được ngây thơ

    家に帰って、いつかは自分を無邪気にしていいと許せるから

  21. Mang theo bao nao nức lên chiếc xe này

    この車に、胸の高鳴りを抱いて

  22. Chở một niềm háo hức xuân suốt những đêm ngày

    春のときめきを、昼も夜も運んで

  23. Cùng dòng người trên phố mang sắc mai hương đào

    人波にまぎれ、街へ梅の香 桜の色を

  24. Tìm về nơi ấm êm

    やさしい場所へと辿りつく

  25. Đường về nhà là vào tim ta

    帰り道は ぼくたちの心の中

  26. Dẫu nắng mưa gần xa

    雨の日も晴れの日も 近く遠く

  27. Thất bát, vang danh

    散り散りでも名を馳せる

  28. Nhà vẫn luôn chờ ta

    家はずっと、ぼくを待っている

  29. Đường về nhà là vào tim ta

    帰り道は ぼくたちの心の中

  30. Dẫu có muôn trùng qua (Muôn trùng qua)

    幾千の隔たりを越えても(幾千の隔たりを越えても)

  31. Vật đổi, sao dời (Vật đổi, sao dời)

    移ろい どうして変わる(移ろい どうして変わる)

  32. Nhà vẫn luôn là nhà (Ya, ya)

    家はいまも ずっと家(ya, ya)

  33. Về ngôi nhà, có góc vườn nhiều chó nhiều gà

    家へ帰れば 庭の隅には犬も鶏も多くて

  34. Đám bạn nói con khó chiều và lại thích gió trời hơn gió điều hoà (Ah)

    友だちは言うんだ 手がかかる子で それでもエアコンの風より空気のそよぎが好きだって(Ah)

  35. Về ăn cơm mẹ nấu (Nấu)

    母さんが作ってくれたごはんを食べに帰る(Nấu)

  36. Về mặc áo mẹ may (May)

    母さんが縫ってくれた服を着に帰る(May)

  37. Về đưa ba ra chợ, mua cây đào cây mai về bày (Yeah)

    父さんを市場へ連れてって 桃の木も梅の木も買ってきて 飾るんだ(Yeah)

  38. Cả năm trời làm việc nhiều khi rã rời như cái máy (Ah)

    一年中働いて ふとくたびれる まるで機械みたいに(Ah)

  39. Về nhà thấy áp lực nhẹ như bấc thổi cái là bay (Cái là bay)

    家に着くと プレッシャーは羽みたいに軽くて ふっと吹けば飛んでいく(ふっと飛ぶ)

  40. Ấm êm hơn bếp lửa (Yeah)

    ふんわり 火のそばよりあったかい(Yeah)

  41. Ngọt bùi hơn lúa non (Yeah)

    若い稲よりも甘くて

  42. Nhà vẫn luôn ở đó

    家はいつもそこにある

  43. Mong chờ những đứa con

    子どもたちを待ちわびて

  44. Dẫu cho mưa cho nắng

    雨でも晴れでも

  45. Không bao giờ nề hà

    一切気にせず

  46. Hạnh phúc chỉ đơn giản

    幸せはただシンプルに

  47. Là còn được về nhà (Ah)

    帰れること(Ah)

  48. Hạnh phúc, đi về nhà

    幸せよ、家へ帰ろう

  49. Cô đơn, đi về nhà

    孤独よ、家へ帰ろう

  50. Thành công, đi về nhà

    成功よ、家へ帰ろう

  51. Thất bại, đi về nhà

    失敗だ、家へ帰ろう

  52. Mệt quá, đi về nhà

    疲れた、家へ帰ろう

  53. Mông lung, đi về nhà

    もやもやだ、家へ帰ろう

  54. Chênh vênh, đi về nhà

    ぐらぐらだ、家へ帰ろう

  55. Không có việc gì...

    やることなんて…

  56. Vậy thì đi về nhà (Ah)

    じゃあ家へ帰ろう(Ah)

  57. Không có việc gì...

    やることなんて…

  58. Vậy thì đi về nhà, đi về nhà, đi về nhà (Yeah)

    じゃあ家へ帰ろう、家へ帰ろう、家へ帰ろう(Yeah)

  59. Đường về nhà là vào tim ta

    帰り道はこの胸の中

  60. Dẫu nắng mưa gần xa

    どんなに晴れも雨も、近くも遠くも

  61. Thất bát, vang danh

    失せし その名は鳴り響き

  62. Nhà vẫn luôn chờ ta

    家はいつも俺を待っている

  63. Đường về nhà là vào tim ta

    帰る道は、胸の中だ

  64. Dẫu có muôn trùng qua

    幾千の隔たりを越えても

  65. Vật đổi, sao dời (Ya)

    形は変わり 星は移ろう(ヤ)

  66. Nhà vẫn luôn là nhà (Ya, ya)

    家はいつだって家(ヤ、ヤ)

  67. Nhà có thể lớn, có thể nhỏ, có thể không khang trang

    家は大きくも小さくも、立派でなくてもいい

  68. Cha mẹ nào cũng muốn con được sống đàng hoàng

    どんな親も子にまともな暮らしを望む

  69. Lớn lên làm người mong một tương lại xán lạn

    大人になって、人は輝く未来を願う

  70. Cặm cùi cả đời không bao giờ thấy than van

    一生懸命で愚痴など一度も見せない

  71. Đường về nhà là vào tim ta

    家路は、胸の奥へと続いてる

  72. Dẫu nắng mưa gần xa

    たとえ陽も雨も 遠く近く

  73. Thất bát, vang danh

    散り乱れても 名を揚げて響け

  74. Nhà vẫn luôn chờ ta

    家はずっと 僕を待ってる

  75. Đường về nhà là vào tim ta

    家路は、胸の奥へと続いてる

  76. Dẫu có muôn trùng qua

    幾千もの隔たりを越えても

  77. Vật đổi, sao dời

    時は巡り それでも 星は移ろう

  78. Nhà vẫn luôn là nhà

    家はいつでも 家のまま

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

máy
機械A1
sĩ
士A1
sức
力A1
hạnh
幸せB2
gió
風A2
giờ
時間A2
giỏi
上手いA2
khác
違うA2
lớn
大きいA2
lửa
火A2

この曲について

Đen (Nguyễn Đức Cường) is a Vietnamese rapper, songwriter, and television host. He is known for work across underground and indie rap that earned him major recognition, including four Cống Hiến awards.

Đenの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Đen

Đi Về Nhà

Đường về nhà là vào tim ta

家への道は この胸の中に続いている

Dẫu nắng mưa gần xa

晴れも雨も 遠くも近くも

Thất bát, vang danh

栄枯は行き交い 名は轟く

Nhà vẫn luôn chờ ta (Ah)

家はいつも 僕を待ってる(Ah)

Đường về nhà là vào tim ta (Yeah, JustaTee)

家への道は この胸の中に続いてる(Yeah, JustaTee)

Dẫu có muôn trùng qua (Và Đen Vâu)

幾千の隔たりを越えても(Và Đen Vâu)

Vật đổi, sao dời (Yeah)

移ろうもの 巡り変わる星(Yeah)

Nhà vẫn luôn là nhà (Đi về nhà, Ya)

家はいつも 家のままだ(家へ帰ろう、Ya)

Lao vào đời và kiếm cơm, lao vào đời tìm cơ hội

人生に飛び込んで飯を稼ぐ 人生に飛び込んでチャンスを探す

Những thành thị thường lấp lánh, còn đêm thành thị thường trơ trọi

きらめく都会 でも夜の都会は やけにひとりぼっち

Như mọi đứa trẻ khác, lớn lên muốn đi xa hoài (Xa hoài)

ほかの子と同じように育って、いつも遠くへ行きたがってる(遠くへ)

Nhà thì vẫn ở yên đó, đợi những đứa con đang ra ngoài

家はそのままそこにあって、外へ出ていった子どもたちを待ってる

Bước ra ngoài mới biết, không ở đâu bằng ở nhà (Ở nhà)

外へ一歩踏み出して初めて知る、どこにも家ほどの場所はない(家)

Biết có gì để mất, trước khi sẵn sàng mở quà (Mở quà)

何かを失うかもしれないと知って、プレゼントを開ける準備が整う前に

Không phải là võ sĩ nhưng mà phải giỏi đấu đá (Yeah)

格闘家じゃないのに、喧嘩上手でいるべきなんだ(Yeah)

Nhiều khi kiệt sức chỉ vì gắng giữ mình không xấu xa (Ah)

うまく保とうとして、邪な自分にならないように耐えるだけで、ふと尽きてしまう(Ah)

Đôi lúc bỗng thấy đồng cảm với Mai An Tiêm (Yeah)

ときどき、ふいに“マイ・アンティエム”に共感してしまう(Yeah)

Bước chân ra là sóng gió, chỉ có nhà mãi an yên

足を踏み出せば波風だらけ、安心できるのは家だけ

Ngoài kia phức tạp, như rễ má và dây mơ (Dây mơ)

あちらはややこしい、根やつるの絡み合うみたいに(つる)

Về nhà để có lúc cho phép mình được ngây thơ

家に帰って、いつかは自分を無邪気にしていいと許せるから

Mang theo bao nao nức lên chiếc xe này

この車に、胸の高鳴りを抱いて

Chở một niềm háo hức xuân suốt những đêm ngày

春のときめきを、昼も夜も運んで

Cùng dòng người trên phố mang sắc mai hương đào

人波にまぎれ、街へ梅の香 桜の色を

Tìm về nơi ấm êm

やさしい場所へと辿りつく

Đường về nhà là vào tim ta

帰り道は ぼくたちの心の中

Dẫu nắng mưa gần xa

雨の日も晴れの日も 近く遠く

Thất bát, vang danh

散り散りでも名を馳せる

Nhà vẫn luôn chờ ta

家はずっと、ぼくを待っている

Đường về nhà là vào tim ta

帰り道は ぼくたちの心の中

Dẫu có muôn trùng qua (Muôn trùng qua)

幾千の隔たりを越えても(幾千の隔たりを越えても)

Vật đổi, sao dời (Vật đổi, sao dời)

移ろい どうして変わる(移ろい どうして変わる)

Nhà vẫn luôn là nhà (Ya, ya)

家はいまも ずっと家(ya, ya)

Về ngôi nhà, có góc vườn nhiều chó nhiều gà

家へ帰れば 庭の隅には犬も鶏も多くて

Đám bạn nói con khó chiều và lại thích gió trời hơn gió điều hoà (Ah)

友だちは言うんだ 手がかかる子で それでもエアコンの風より空気のそよぎが好きだって(Ah)

Về ăn cơm mẹ nấu (Nấu)

母さんが作ってくれたごはんを食べに帰る(Nấu)

Về mặc áo mẹ may (May)

母さんが縫ってくれた服を着に帰る(May)

Về đưa ba ra chợ, mua cây đào cây mai về bày (Yeah)

父さんを市場へ連れてって 桃の木も梅の木も買ってきて 飾るんだ(Yeah)

Cả năm trời làm việc nhiều khi rã rời như cái máy (Ah)

一年中働いて ふとくたびれる まるで機械みたいに(Ah)

Về nhà thấy áp lực nhẹ như bấc thổi cái là bay (Cái là bay)

家に着くと プレッシャーは羽みたいに軽くて ふっと吹けば飛んでいく(ふっと飛ぶ)

Ấm êm hơn bếp lửa (Yeah)

ふんわり 火のそばよりあったかい(Yeah)

Ngọt bùi hơn lúa non (Yeah)

若い稲よりも甘くて

Nhà vẫn luôn ở đó

家はいつもそこにある

Mong chờ những đứa con

子どもたちを待ちわびて

Dẫu cho mưa cho nắng

雨でも晴れでも

Không bao giờ nề hà

一切気にせず

Hạnh phúc chỉ đơn giản

幸せはただシンプルに

Là còn được về nhà (Ah)

帰れること(Ah)

Hạnh phúc, đi về nhà

幸せよ、家へ帰ろう

Cô đơn, đi về nhà

孤独よ、家へ帰ろう

Thành công, đi về nhà

成功よ、家へ帰ろう

Thất bại, đi về nhà

失敗だ、家へ帰ろう

Mệt quá, đi về nhà

疲れた、家へ帰ろう

Mông lung, đi về nhà

もやもやだ、家へ帰ろう

Chênh vênh, đi về nhà

ぐらぐらだ、家へ帰ろう

Không có việc gì...

やることなんて…

Vậy thì đi về nhà (Ah)

じゃあ家へ帰ろう(Ah)

Không có việc gì...

やることなんて…

Vậy thì đi về nhà, đi về nhà, đi về nhà (Yeah)

じゃあ家へ帰ろう、家へ帰ろう、家へ帰ろう(Yeah)

Đường về nhà là vào tim ta

帰り道はこの胸の中

Dẫu nắng mưa gần xa

どんなに晴れも雨も、近くも遠くも

Thất bát, vang danh

失せし その名は鳴り響き

Nhà vẫn luôn chờ ta

家はいつも俺を待っている

Đường về nhà là vào tim ta

帰る道は、胸の中だ

Dẫu có muôn trùng qua

幾千の隔たりを越えても

Vật đổi, sao dời (Ya)

形は変わり 星は移ろう(ヤ)

Nhà vẫn luôn là nhà (Ya, ya)

家はいつだって家(ヤ、ヤ)

Nhà có thể lớn, có thể nhỏ, có thể không khang trang

家は大きくも小さくも、立派でなくてもいい

Cha mẹ nào cũng muốn con được sống đàng hoàng

どんな親も子にまともな暮らしを望む

Lớn lên làm người mong một tương lại xán lạn

大人になって、人は輝く未来を願う

Cặm cùi cả đời không bao giờ thấy than van

一生懸命で愚痴など一度も見せない

Đường về nhà là vào tim ta

家路は、胸の奥へと続いてる

Dẫu nắng mưa gần xa

たとえ陽も雨も 遠く近く

Thất bát, vang danh

散り乱れても 名を揚げて響け

Nhà vẫn luôn chờ ta

家はずっと 僕を待ってる

Đường về nhà là vào tim ta

家路は、胸の奥へと続いてる

Dẫu có muôn trùng qua

幾千もの隔たりを越えても

Vật đổi, sao dời

時は巡り それでも 星は移ろう

Nhà vẫn luôn là nhà

家はいつでも 家のまま

Đi Về Nhà

🇻🇳 Đen
0:000:00