Langbeats
Mang Tiền Về Cho Mẹ – Đen

Đen

「Mang Tiền Về Cho Mẹ」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2022
ジャンル
Rap
長さ
6:46
  1. Mang tiền về cho mẹ

    母にお金を届けて

  2. Mang tiền về cho mẹ

    母にお金を届けて

  3. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ

    思い悩みは母に持って行かないで

  4. Mang tiền về cho mẹ

    母にお金を届けて

  5. Mang tiền về cho mẹ

    母にお金を届けて

  6. Mang tiền về cho mẹ

    母にお金を届けて

  7. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)

    思い悩みは母に持って行かないで(oh)

  8. Nếu không có mẹ, con cũng chỉ là đồ bỏ mà thôi

    母がいなければ、俺はただのゴミみたいなものだ

  9. Sẽ không có nề, có nếp, dù đặt mình lên cái chõ đồ xôi

    礼も作法もない?形があろうとなかろうと、蒸し器に載せられたとしても餅は餅、きちんとふっくら

  10. Cái máy tính mà con thu âm mấy bài đầu, mẹ đổi bằng nhiều ngày đổ mồ hôi

    最初の方に歌を録ったそのパソコンを、母は汗の日々を何日も費やして替えてくれた

  11. Giờ con đã đi làm và con kiếm tiền về, mẹ chỉ cần ngồi đó mà xơi

    今、子どもは仕事に行って稼いで帰ってきたよ 母さんはそこに座って食べてりゃいい

  12. Ôi những ngày xám ngoét, gió liêu xiêu dáng mẹ gầy so

    灰色のあの季節の日々 そよぐ風に身をゆらしながら やせた母の姿

  13. Có khi mẹ ngất giữa đường vì cả ngày chẳng có gì no

    道の途中で倒れちゃうこともあった まる一日 何も食べられず

  14. Mẹ không dám ăn, không dám mặc, không dám tiêu cũng chỉ vì lo

    母さんは食べるのも 着るのも 使うのも怖かった ただ心配のためだけ

  15. Giờ con đeo túi Tote đi mua cho mẹ cái túi Dior

    今はトートバッグを肩にかけて 母さんにディオールのバッグを買いに行く

  16. Tiếng nói đầu tiên là do ai dạy? (chính là mẹ)

    最初の言葉は誰に教わった?(それは母さん)

  17. Nét chữ đầu tiên là tay ai cầm? (chính là mẹ)

    最初の文字は誰の手が書いた?(それは母さん)

  18. Sai lầm đầu tiên là nhờ ai sửa? (chính là mẹ)

    最初の間違いは誰が直してくれた?(それは母さん)

  19. Vấp ngã đầu đời là được ai nâng? (luôn là mẹ)

    最初の転びで誰が支えた?(いつも母さん)

  20. Bài hát hay nhất trần đời là lời mẹ ru giữa trưa nắng hè

    人生でいちばんの歌は 夏の昼下がりの まぶしい日差しの中で聞く 母さんの子守唄

  21. Những ngày dài nhất trần đời là mẹ đi chợ xa chưa thấy về

    この世でいちばん長い日は、遠くまで買い出しに行ったままの母がまだ帰ってこないとき

  22. Thức ăn ngon nhất trần đời là cơm bếp củi mẹ nấu xoong gang

    この世でいちばん旨い食べ物は、火鉢の薪で母が作る鉄鍋のごはん

  23. Bước ra đời là ông này bà nọ trở về nhà là một đứa con ngoan (yeah)

    この世に出れば、あの人もこの人も帰ってきて──家にいるのは、いい子の自分だ(yeah)

  24. Bước ra đời là ông này bà nọ trở về nhà là một đứa con ngoan (yeah)

    この世に出れば、あの人もこの人も帰ってきて──家にいるのは、いい子の自分だ(yeah)

  25. Những đứa trẻ rồi sẽ đi xa nhà

    子どもたちはやがて、家を離れていく

  26. Sẽ có rất nhiều hành trình qua trong đời

    人生にはたくさんの旅路が待っている

  27. Mặc dù đời có lúc chẳng được như mong đợi

    たとえ人生が、望んだ通りにならないときがあっても

  28. Rời xa mái nhà đừng hòng còn ai nuông chiều

    家の屋根を離れたら、誰かが甘やかしてくれるなんて期待するな

  29. Những đứa trẻ sẽ phải đi xa nhà

    子どもたちはきっと、家を離れなきゃいけない

  30. Sẽ phải nếm rất nhiều mặn, ngọt, cay, chua, đắng

    甘いも酸っぱいも、辛いも苦いも──いろんな味をたくさん噛みしめることになる

  31. Mẹ chỉ muốn chúng mày phải tự lo cho mình

    母さんはただ、お前らが自分のことは自分で面倒見なって思ってる

  32. Về đây mà gầy là mẹ cho ăn đòn

    こっちに来いよ、痩せてたら母さんがぶん殴るぞ

  33. Mang tiền về cho mẹ (mẹ ơi)

    お金を母さんに持ってきて(ねえ)

  34. Mang tiền về cho mẹ (mẹ à)

    お金を母さんに持ってきて(お母さん)

  35. Mang tiền về cho mẹ

    お金を母さんに持ってきて

  36. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ

    悩みごとまで母さんに持ち込むな

  37. Mang tiền về cho mẹ yeah (mẹ ơi)

    お金を母さんに持ってきて そうだ(ねえ)

  38. Mang tiền về cho mẹ yeah (mẹ à)

    お金を母さんに持ってきて そうだ(お母さん)

  39. Mang tiền về cho mẹ

    お金を母さんに持ってきて

  40. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ

    悩みごとまで母さんに持ち込むな

  41. Con đã kiếm được tiền từ hình ảnh, kiếm được tiền từ âm thanh

    お前は画像で金を稼ぎ、音で金を稼ぐ

  42. Tất cả đều do cha sinh mẹ đẻ dù không phải thế phiệt hay trâm anh

    すべては親から生まれた命のままさ 家柄も名門も関係ない

  43. Người hâm mộ đợi con từ Đồng Khởi

    ファンは待っている コンを ドン・カイから

  44. Xếp hàng dài đến hết đường Ký Con

    キー・コン通りの果てまで 長蛇の列

  45. Xin chữ ký con

    サインをください お前の

  46. Con rất quý họ và cũng hy vọng là họ đều quý con

    お前のことを大事にしているし みんなもお前を大事にしてくれると願ってる

  47. Tiền của con không có cần phải rửa

    お前の金は洗う必要なんかない

  48. Nó cũng chỉ ám mùi mồ hôi

    それだって、汗の匂いがするだけ

  49. Mẹ yên tâm con là công dân tốt

    母さん安心してくれ 俺はいい市民だ

  50. Đóng thuế đều và chỉ có đủ mà thôi

    税金はちゃんと納める ただそれで十分だ

  51. Nhạc con phiêu ở nhiều phương diện

    音の子は多方面に漂う

  52. Tiền con kiếm là tiền lương thiện

    稼いだ金は、まっとうな給料

  53. Đem sức lực ra làm phương tiện

    力を差し出して手段にする

  54. Sống phải đẹp như là hoa hậu dù không cần thiết được tặng vương miện oh

    たとえ冠は要らなくても、花のように美しく生きる ミスみたいに oh

  55. Con trai giống mẹ nên là con hiền khô

    息子はママに似るから、優しくあるべき

  56. Lao vào đời không làm mẹ thêm phiền lo

    人生に飛び込んで、母をこれ以上悩ませない

  57. Bỏ qua dè bỉu không cho cơm no

    悪口を置き去りにして、飯を満たせ

  58. Mang về cho mẹ toàn tiền thơm, tiền tho

    母に持ち帰るのはいい匂いの金、もてる金

  59. Mẹ là mẹ của con, con là của mọi người

    母は母、俺はみんなのもの

  60. Lên sâu khấu làm mọi người vui, về nhà làm cho mẹ cười

    ステージに上がればみんなが笑い、家に帰れば母が笑う

  61. Vì thời gian nó thật là tàn khốc nên con thấy mình càng ngày càng non gan

    時間って残酷すぎるから、日ごとに自分が弱くなっていくのがわかる

  62. Bao nhiêu tiền mua lại được một ngày mà con còn ngồi vừa lọt cái xoong gang

    いくらお金を払えば、片手鍋みたいに自分が収まったままの“あの日”を取り戻せる?

  63. Muốn được nghe tiếng mẹ mắng mỗi ngày để con thấy mình còn chưa được khôn ngoan

    毎日お母さんに叱られる声が聞きたくなるのは、まだ賢くなれてない証拠

  64. Con trai mẹ chỉ là người phục vụ nhưng muốn đời đối xử với mẹ như một bà hoàng

    あなたの息子はただの召し使いみたいでも、人生はお母さんを“お姫さま”として扱ってほしい

  65. Như một bà hoàng

    お姫さまのように

  66. Những đứa trẻ rồi sẽ đi xa nhà

    子どもたちはやがて家を離れていく

  67. Sẽ có rất nhiều hành trình qua trong đời

    人生にはたくさんの旅路がやって来る

  68. Mặc dù đời có lúc chẳng được như mong đợi

    望んだ通りにいかない瞬間があっても

  69. Rời xa mái nhà đừng hòng còn ai nuông chiều

    家を離れたら、誰も甘やかしてくれるはずはない

  70. Những đứa trẻ sẽ phải đi xa nhà

    子どもたちはきっと家を離れていく

  71. Sẽ phải nếm rất nhiều mặn, ngọt, cay, chua, đắng

    いろんなしょっぱさ 甘さ 辛さ 酸っぱさ 苦さを、たくさん味わうことになる

  72. Mẹ chỉ muốn chúng mày phải tự lo cho mình

    ママはただ、お前らが自分で自分の面倒を見られるようになってほしいだけ

  73. Về đây mà gầy là mẹ cho ăn đòn

    帰って来い、痩せてるならママが食らわせてやるぞ

  74. Mấy đứa chúng mày liệu mà ăn cho nhiều

    お前ら、ちゃんと食ってこい。たくさん食ってな

  75. Đừng ham chơi và chọn bạn mà chơi cho đúng

    遊びに溺れるな。付き合うなら、正しい友を選べ

  76. Nếu có gì, gọi điện ngay cho mẹ

    何かあったら、すぐママに電話しろ

  77. Chạy xe ra đường đừng rồ ga, bốc đầu

    車を道路に出すなら飛ばすな。煽って、ウイリーなんてするな

  78. Ra bên ngoài học điều hay mang về

    外に出て、いいことを学んで持ち帰れ

  79. Đừng mang mất dạy, mày về đây tao đánh

    無礼なことはするな。こっちに戻って来い、叩いてやる

  80. Tiền đã khó kiếm rồi, tập xài cho tiết kiệm

    金は稼ぐのが大変だ。使い方を節約して覚えろ

  81. Đừng hút thuốc nhiều, mày lại như ba mày

    タバコ吸いすぎるな、お前また父親みたいになる

  82. À á a à ời

    あー あ あ あ ぉい

  83. À á a à ơi

    あー あ あ あ ぉい

  84. À á a à ời

    あー あ あ あ ぉい

  85. À á a à ơi

    あー あ あ あ ぉい

  86. À á a à ời

    あー あ あ あ ぉい

  87. À á a à ơi

    あー あ あ あ ぉい

  88. Con biết thời gian lạnh lùng và tàn khốc (à á a à ời)

    時間は冷たく残酷だって、わかってるだろ(あー あ あ あ ぉい)

  89. Nó ám người ta từ da tới làn tóc

    奴は皮膚から髪の毛先まで、取り憑いてくる

  90. Và không có ngoại lệ, cũng không có miễn trừ (à á a à ơi)

    例外なし、免除もなし(あー あ あ あ ぉい)

  91. Là người quan sát không bao giờ có điểm mù

    観察する者 死角は決してない

  92. Mẹ bán lưng cho trời, bán mặt cho đất

    母は背中を空へ売り 顔を大地へ売る

  93. Mẹ dạy đôi chân đừng dao động như con lắc

    母は教えた 足を振り子みたいに揺らすなと

  94. Và nếu có nhiều tiền, con sản xuất son môi

    それでお金がいっぱいあるなら 僕は口紅を作る

  95. Màu cho các mẹ, con đặt tên là "son sắt"

    色は母のため 名付けるのは『ソン・サット』

  96. Dù không phải doanh nhân, con vẫn có kế toán

    起業家じゃなくても 僕には会計係がいる

  97. Để tiền của con không có đứa nào thó mất

    お金を 誰かに盗まれないようにするため

  98. Vì tay mẹ đã có, có quá nhiều vết chai

    母の手にはもう あまりにも固いマメがある

  99. Nên con đưa tiền để mẹ cầm cho nó chắc

    だから僕はお金を渡す 母がしっかり握れるように

  100. Chim thì có tổ, là con người thì chắc chắn phải có tông

    鳥には巣がある 人にはきっと“トン”がある

  101. Muốn bay vào trời cao rộng con nào không cần có lông

    広い空へ飛びたいんだ 羽なんて要らない

  102. Mang tiền về cho mẹ hiền để mẹ may thêm đôi cánh

    お金を持ち帰って 母さんに渡して あの翼をもう一組

  103. Mang buồn về cho mẹ phiền sẽ gặp ngay thiên lôi đánh

    悲しみを持ち帰れば 母さんが苦しむ すぐに天の雷が落ちる

  104. Nhạc Rap đến từ Đông Nam Á (Việt Nam)

    ラップの音は東南アジアから(ベトナム)

  105. Mang lời mẹ bật cho bảy lục địa nghe (tiếng Việt)

    母さんの言葉を届けよう 七つの大陸へ(ベトナム語)

  106. Vâng lời mẹ, không gian trá

    はい、母さんの言う通り 欺きの空間

  107. Xuất khẩu âm nhạc, mang tiền về yeah

    音楽を輸出して 稼いで帰る yeah

  108. Đưa tiền cho mẹ, mẹ là tiền vệ

    母さんにお金を渡すんだ 母さんはミッドフィルダー

  109. Đừng làm điều xấu sẽ thành tiền lệ

    悪いことはするな それが前例になる

  110. Lao động hăng say hơn cả tiền đề

    働くほど燃え上がれ どんな前提よりも

  111. Cầm về tiền tốt đừng có cầm về tiền tệ (oh, yeah)

    いい金は掴め でも金(マネー)にゃ手を出すな(oh, yeah)

  112. Đưa tiền cho mẹ mẹ là tiền vệ

    母ちゃんに金を渡せ それは“MF”みたいなもの

  113. Đừng làm điều xấu sẽ thành tiền lệ

    悪いことすんな それが前例になる

  114. Lao động hăng say hơn cả tiền đề

    働くほどに燃える それがスタート地点の合図

  115. Cầm về tiền tốt đừng có cầm về tiền tệ (oh, yeah)

    いい金は掴め でも金(マネー)にゃ手を出すな(oh, yeah)

  116. Cũng may là từng lênh đênh để con biết yếu thì đừng ra gió

    まあ幸いだった 漂う日々があったから 力が弱いなら風に出るな

  117. Cũng may là friend của Đen, họ chưa bao giờ từng la ó

    まあ幸いだった デンの友達だ 彼らは一度も騒ぎ立てない

  118. Cũng may là tìm thấy đường trong bao la muôn trùng xa đó

    まあ幸いだった 果てしない海で道を見つけた 遠く遥かなその彼方で

  119. Và cũng may là ba mẹ nghèo để cho con biết tiền làm ra khó yeah

    そして幸いだった 貧しい親が “稼ぐのは難しい”って教えてくれた yeah

  120. Cũng may đã từng lênh đênh để con biết yếu thì đừng ra gió

    まあ幸いだった 漂う日々があったから 力が弱いなら風に出るな

  121. Cũng may là fan của Đen họ chưa bao giờ từng la ó

    そして幸運にも、あの人たちのファンでいても一度だってヤジらない

  122. Cũng may là tìm thấy đường trong bao la muôn trùng xa đó

    そして幸運にも、遥かな果てしない海原の中で道を見つけた

  123. Và cũng may là ba mẹ nghèo để cho con biết tiền làm ra khó (ah)

    それでも幸運にも、貧しい両親が子に知るすべをくれた――金を稼ぐのは難しい(ああ)

  124. Mang tiền về cho mẹ

    お金を母さんに持っていけ

  125. Mang tiền về cho mẹ

    お金を母さんに持っていけ

  126. Mang tiền về cho mẹ

    お金を母さんに持っていけ

  127. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)

    悲しみを母さんに持ち帰るな(イェー)

  128. Mang tiền về cho mẹ (yeah)

    お金を母さんに持っていけ(イェー)

  129. Mang tiền về cho mẹ (oh)

    お金を母さんに持っていけ(オー)

  130. Mang tiền về cho mẹ

    お金を母さんに持っていけ

  131. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)

    おふくろに悩みを持ってくるな(oh)

  132. Mang tiền về cho mẹ (yeah)

    おふくろに金を持って帰れ(yeah)

  133. Mang tiền về cho mẹ (oh)

    おふくろに金を持って帰れ(oh)

  134. Mang tiền về cho mẹ

    おふくろに金を持って帰れ

  135. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)

    おふくろに悩みを持ってくるな(oh)

  136. Mang tiền về cho mẹ (oh)

    おふくろに金を持って帰れ(oh)

  137. Mang tiền về cho mẹ (yeah)

    おふくろに金を持って帰れ(yeah)

  138. Mang tiền về cho mẹ

    おふくろに金を持って帰れ

  139. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)

    おふくろに悩みを持ってくるな(yeah)

  140. Mang tiền về cho mẹ (oh)

    おふくろに金を持って帰れ(oh)

  141. Mang tiền về cho mẹ (yeah)

    母に金を届けに行く(yeah)

  142. Mang tiền về cho mẹ

    母に金を届けに行く

  143. Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)

    母に憂いは連れてこないで(yeah)

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

cơm
riceA1
hút
smokeA1
kế
planA1
bếp
kitchenB1
cầm
holdB1
cay
spicyB1
cha
fatherB1
điều
measureB1
do
forB1
đôi
pairB1

この曲について

Đen (Nguyễn Đức Cường) is a Vietnamese rapper, songwriter, and television host. He is known for work across underground and indie rap that earned him major recognition, including four Cống Hiến awards.

Đenの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Đen

Mang Tiền Về Cho Mẹ

Mang tiền về cho mẹ

母にお金を届けて

Mang tiền về cho mẹ

母にお金を届けて

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ

思い悩みは母に持って行かないで

Mang tiền về cho mẹ

母にお金を届けて

Mang tiền về cho mẹ

母にお金を届けて

Mang tiền về cho mẹ

母にお金を届けて

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)

思い悩みは母に持って行かないで(oh)

Nếu không có mẹ, con cũng chỉ là đồ bỏ mà thôi

母がいなければ、俺はただのゴミみたいなものだ

Sẽ không có nề, có nếp, dù đặt mình lên cái chõ đồ xôi

礼も作法もない?形があろうとなかろうと、蒸し器に載せられたとしても餅は餅、きちんとふっくら

Cái máy tính mà con thu âm mấy bài đầu, mẹ đổi bằng nhiều ngày đổ mồ hôi

最初の方に歌を録ったそのパソコンを、母は汗の日々を何日も費やして替えてくれた

Giờ con đã đi làm và con kiếm tiền về, mẹ chỉ cần ngồi đó mà xơi

今、子どもは仕事に行って稼いで帰ってきたよ 母さんはそこに座って食べてりゃいい

Ôi những ngày xám ngoét, gió liêu xiêu dáng mẹ gầy so

灰色のあの季節の日々 そよぐ風に身をゆらしながら やせた母の姿

Có khi mẹ ngất giữa đường vì cả ngày chẳng có gì no

道の途中で倒れちゃうこともあった まる一日 何も食べられず

Mẹ không dám ăn, không dám mặc, không dám tiêu cũng chỉ vì lo

母さんは食べるのも 着るのも 使うのも怖かった ただ心配のためだけ

Giờ con đeo túi Tote đi mua cho mẹ cái túi Dior

今はトートバッグを肩にかけて 母さんにディオールのバッグを買いに行く

Tiếng nói đầu tiên là do ai dạy? (chính là mẹ)

最初の言葉は誰に教わった?(それは母さん)

Nét chữ đầu tiên là tay ai cầm? (chính là mẹ)

最初の文字は誰の手が書いた?(それは母さん)

Sai lầm đầu tiên là nhờ ai sửa? (chính là mẹ)

最初の間違いは誰が直してくれた?(それは母さん)

Vấp ngã đầu đời là được ai nâng? (luôn là mẹ)

最初の転びで誰が支えた?(いつも母さん)

Bài hát hay nhất trần đời là lời mẹ ru giữa trưa nắng hè

人生でいちばんの歌は 夏の昼下がりの まぶしい日差しの中で聞く 母さんの子守唄

Những ngày dài nhất trần đời là mẹ đi chợ xa chưa thấy về

この世でいちばん長い日は、遠くまで買い出しに行ったままの母がまだ帰ってこないとき

Thức ăn ngon nhất trần đời là cơm bếp củi mẹ nấu xoong gang

この世でいちばん旨い食べ物は、火鉢の薪で母が作る鉄鍋のごはん

Bước ra đời là ông này bà nọ trở về nhà là một đứa con ngoan (yeah)

この世に出れば、あの人もこの人も帰ってきて──家にいるのは、いい子の自分だ(yeah)

Bước ra đời là ông này bà nọ trở về nhà là một đứa con ngoan (yeah)

この世に出れば、あの人もこの人も帰ってきて──家にいるのは、いい子の自分だ(yeah)

Những đứa trẻ rồi sẽ đi xa nhà

子どもたちはやがて、家を離れていく

Sẽ có rất nhiều hành trình qua trong đời

人生にはたくさんの旅路が待っている

Mặc dù đời có lúc chẳng được như mong đợi

たとえ人生が、望んだ通りにならないときがあっても

Rời xa mái nhà đừng hòng còn ai nuông chiều

家の屋根を離れたら、誰かが甘やかしてくれるなんて期待するな

Những đứa trẻ sẽ phải đi xa nhà

子どもたちはきっと、家を離れなきゃいけない

Sẽ phải nếm rất nhiều mặn, ngọt, cay, chua, đắng

甘いも酸っぱいも、辛いも苦いも──いろんな味をたくさん噛みしめることになる

Mẹ chỉ muốn chúng mày phải tự lo cho mình

母さんはただ、お前らが自分のことは自分で面倒見なって思ってる

Về đây mà gầy là mẹ cho ăn đòn

こっちに来いよ、痩せてたら母さんがぶん殴るぞ

Mang tiền về cho mẹ (mẹ ơi)

お金を母さんに持ってきて(ねえ)

Mang tiền về cho mẹ (mẹ à)

お金を母さんに持ってきて(お母さん)

Mang tiền về cho mẹ

お金を母さんに持ってきて

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ

悩みごとまで母さんに持ち込むな

Mang tiền về cho mẹ yeah (mẹ ơi)

お金を母さんに持ってきて そうだ(ねえ)

Mang tiền về cho mẹ yeah (mẹ à)

お金を母さんに持ってきて そうだ(お母さん)

Mang tiền về cho mẹ

お金を母さんに持ってきて

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ

悩みごとまで母さんに持ち込むな

Con đã kiếm được tiền từ hình ảnh, kiếm được tiền từ âm thanh

お前は画像で金を稼ぎ、音で金を稼ぐ

Tất cả đều do cha sinh mẹ đẻ dù không phải thế phiệt hay trâm anh

すべては親から生まれた命のままさ 家柄も名門も関係ない

Người hâm mộ đợi con từ Đồng Khởi

ファンは待っている コンを ドン・カイから

Xếp hàng dài đến hết đường Ký Con

キー・コン通りの果てまで 長蛇の列

Xin chữ ký con

サインをください お前の

Con rất quý họ và cũng hy vọng là họ đều quý con

お前のことを大事にしているし みんなもお前を大事にしてくれると願ってる

Tiền của con không có cần phải rửa

お前の金は洗う必要なんかない

Nó cũng chỉ ám mùi mồ hôi

それだって、汗の匂いがするだけ

Mẹ yên tâm con là công dân tốt

母さん安心してくれ 俺はいい市民だ

Đóng thuế đều và chỉ có đủ mà thôi

税金はちゃんと納める ただそれで十分だ

Nhạc con phiêu ở nhiều phương diện

音の子は多方面に漂う

Tiền con kiếm là tiền lương thiện

稼いだ金は、まっとうな給料

Đem sức lực ra làm phương tiện

力を差し出して手段にする

Sống phải đẹp như là hoa hậu dù không cần thiết được tặng vương miện oh

たとえ冠は要らなくても、花のように美しく生きる ミスみたいに oh

Con trai giống mẹ nên là con hiền khô

息子はママに似るから、優しくあるべき

Lao vào đời không làm mẹ thêm phiền lo

人生に飛び込んで、母をこれ以上悩ませない

Bỏ qua dè bỉu không cho cơm no

悪口を置き去りにして、飯を満たせ

Mang về cho mẹ toàn tiền thơm, tiền tho

母に持ち帰るのはいい匂いの金、もてる金

Mẹ là mẹ của con, con là của mọi người

母は母、俺はみんなのもの

Lên sâu khấu làm mọi người vui, về nhà làm cho mẹ cười

ステージに上がればみんなが笑い、家に帰れば母が笑う

Vì thời gian nó thật là tàn khốc nên con thấy mình càng ngày càng non gan

時間って残酷すぎるから、日ごとに自分が弱くなっていくのがわかる

Bao nhiêu tiền mua lại được một ngày mà con còn ngồi vừa lọt cái xoong gang

いくらお金を払えば、片手鍋みたいに自分が収まったままの“あの日”を取り戻せる?

Muốn được nghe tiếng mẹ mắng mỗi ngày để con thấy mình còn chưa được khôn ngoan

毎日お母さんに叱られる声が聞きたくなるのは、まだ賢くなれてない証拠

Con trai mẹ chỉ là người phục vụ nhưng muốn đời đối xử với mẹ như một bà hoàng

あなたの息子はただの召し使いみたいでも、人生はお母さんを“お姫さま”として扱ってほしい

Như một bà hoàng

お姫さまのように

Những đứa trẻ rồi sẽ đi xa nhà

子どもたちはやがて家を離れていく

Sẽ có rất nhiều hành trình qua trong đời

人生にはたくさんの旅路がやって来る

Mặc dù đời có lúc chẳng được như mong đợi

望んだ通りにいかない瞬間があっても

Rời xa mái nhà đừng hòng còn ai nuông chiều

家を離れたら、誰も甘やかしてくれるはずはない

Những đứa trẻ sẽ phải đi xa nhà

子どもたちはきっと家を離れていく

Sẽ phải nếm rất nhiều mặn, ngọt, cay, chua, đắng

いろんなしょっぱさ 甘さ 辛さ 酸っぱさ 苦さを、たくさん味わうことになる

Mẹ chỉ muốn chúng mày phải tự lo cho mình

ママはただ、お前らが自分で自分の面倒を見られるようになってほしいだけ

Về đây mà gầy là mẹ cho ăn đòn

帰って来い、痩せてるならママが食らわせてやるぞ

Mấy đứa chúng mày liệu mà ăn cho nhiều

お前ら、ちゃんと食ってこい。たくさん食ってな

Đừng ham chơi và chọn bạn mà chơi cho đúng

遊びに溺れるな。付き合うなら、正しい友を選べ

Nếu có gì, gọi điện ngay cho mẹ

何かあったら、すぐママに電話しろ

Chạy xe ra đường đừng rồ ga, bốc đầu

車を道路に出すなら飛ばすな。煽って、ウイリーなんてするな

Ra bên ngoài học điều hay mang về

外に出て、いいことを学んで持ち帰れ

Đừng mang mất dạy, mày về đây tao đánh

無礼なことはするな。こっちに戻って来い、叩いてやる

Tiền đã khó kiếm rồi, tập xài cho tiết kiệm

金は稼ぐのが大変だ。使い方を節約して覚えろ

Đừng hút thuốc nhiều, mày lại như ba mày

タバコ吸いすぎるな、お前また父親みたいになる

À á a à ời

あー あ あ あ ぉい

À á a à ơi

あー あ あ あ ぉい

À á a à ời

あー あ あ あ ぉい

À á a à ơi

あー あ あ あ ぉい

À á a à ời

あー あ あ あ ぉい

À á a à ơi

あー あ あ あ ぉい

Con biết thời gian lạnh lùng và tàn khốc (à á a à ời)

時間は冷たく残酷だって、わかってるだろ(あー あ あ あ ぉい)

Nó ám người ta từ da tới làn tóc

奴は皮膚から髪の毛先まで、取り憑いてくる

Và không có ngoại lệ, cũng không có miễn trừ (à á a à ơi)

例外なし、免除もなし(あー あ あ あ ぉい)

Là người quan sát không bao giờ có điểm mù

観察する者 死角は決してない

Mẹ bán lưng cho trời, bán mặt cho đất

母は背中を空へ売り 顔を大地へ売る

Mẹ dạy đôi chân đừng dao động như con lắc

母は教えた 足を振り子みたいに揺らすなと

Và nếu có nhiều tiền, con sản xuất son môi

それでお金がいっぱいあるなら 僕は口紅を作る

Màu cho các mẹ, con đặt tên là "son sắt"

色は母のため 名付けるのは『ソン・サット』

Dù không phải doanh nhân, con vẫn có kế toán

起業家じゃなくても 僕には会計係がいる

Để tiền của con không có đứa nào thó mất

お金を 誰かに盗まれないようにするため

Vì tay mẹ đã có, có quá nhiều vết chai

母の手にはもう あまりにも固いマメがある

Nên con đưa tiền để mẹ cầm cho nó chắc

だから僕はお金を渡す 母がしっかり握れるように

Chim thì có tổ, là con người thì chắc chắn phải có tông

鳥には巣がある 人にはきっと“トン”がある

Muốn bay vào trời cao rộng con nào không cần có lông

広い空へ飛びたいんだ 羽なんて要らない

Mang tiền về cho mẹ hiền để mẹ may thêm đôi cánh

お金を持ち帰って 母さんに渡して あの翼をもう一組

Mang buồn về cho mẹ phiền sẽ gặp ngay thiên lôi đánh

悲しみを持ち帰れば 母さんが苦しむ すぐに天の雷が落ちる

Nhạc Rap đến từ Đông Nam Á (Việt Nam)

ラップの音は東南アジアから(ベトナム)

Mang lời mẹ bật cho bảy lục địa nghe (tiếng Việt)

母さんの言葉を届けよう 七つの大陸へ(ベトナム語)

Vâng lời mẹ, không gian trá

はい、母さんの言う通り 欺きの空間

Xuất khẩu âm nhạc, mang tiền về yeah

音楽を輸出して 稼いで帰る yeah

Đưa tiền cho mẹ, mẹ là tiền vệ

母さんにお金を渡すんだ 母さんはミッドフィルダー

Đừng làm điều xấu sẽ thành tiền lệ

悪いことはするな それが前例になる

Lao động hăng say hơn cả tiền đề

働くほど燃え上がれ どんな前提よりも

Cầm về tiền tốt đừng có cầm về tiền tệ (oh, yeah)

いい金は掴め でも金(マネー)にゃ手を出すな(oh, yeah)

Đưa tiền cho mẹ mẹ là tiền vệ

母ちゃんに金を渡せ それは“MF”みたいなもの

Đừng làm điều xấu sẽ thành tiền lệ

悪いことすんな それが前例になる

Lao động hăng say hơn cả tiền đề

働くほどに燃える それがスタート地点の合図

Cầm về tiền tốt đừng có cầm về tiền tệ (oh, yeah)

いい金は掴め でも金(マネー)にゃ手を出すな(oh, yeah)

Cũng may là từng lênh đênh để con biết yếu thì đừng ra gió

まあ幸いだった 漂う日々があったから 力が弱いなら風に出るな

Cũng may là friend của Đen, họ chưa bao giờ từng la ó

まあ幸いだった デンの友達だ 彼らは一度も騒ぎ立てない

Cũng may là tìm thấy đường trong bao la muôn trùng xa đó

まあ幸いだった 果てしない海で道を見つけた 遠く遥かなその彼方で

Và cũng may là ba mẹ nghèo để cho con biết tiền làm ra khó yeah

そして幸いだった 貧しい親が “稼ぐのは難しい”って教えてくれた yeah

Cũng may đã từng lênh đênh để con biết yếu thì đừng ra gió

まあ幸いだった 漂う日々があったから 力が弱いなら風に出るな

Cũng may là fan của Đen họ chưa bao giờ từng la ó

そして幸運にも、あの人たちのファンでいても一度だってヤジらない

Cũng may là tìm thấy đường trong bao la muôn trùng xa đó

そして幸運にも、遥かな果てしない海原の中で道を見つけた

Và cũng may là ba mẹ nghèo để cho con biết tiền làm ra khó (ah)

それでも幸運にも、貧しい両親が子に知るすべをくれた――金を稼ぐのは難しい(ああ)

Mang tiền về cho mẹ

お金を母さんに持っていけ

Mang tiền về cho mẹ

お金を母さんに持っていけ

Mang tiền về cho mẹ

お金を母さんに持っていけ

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)

悲しみを母さんに持ち帰るな(イェー)

Mang tiền về cho mẹ (yeah)

お金を母さんに持っていけ(イェー)

Mang tiền về cho mẹ (oh)

お金を母さんに持っていけ(オー)

Mang tiền về cho mẹ

お金を母さんに持っていけ

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)

おふくろに悩みを持ってくるな(oh)

Mang tiền về cho mẹ (yeah)

おふくろに金を持って帰れ(yeah)

Mang tiền về cho mẹ (oh)

おふくろに金を持って帰れ(oh)

Mang tiền về cho mẹ

おふくろに金を持って帰れ

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)

おふくろに悩みを持ってくるな(oh)

Mang tiền về cho mẹ (oh)

おふくろに金を持って帰れ(oh)

Mang tiền về cho mẹ (yeah)

おふくろに金を持って帰れ(yeah)

Mang tiền về cho mẹ

おふくろに金を持って帰れ

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)

おふくろに悩みを持ってくるな(yeah)

Mang tiền về cho mẹ (oh)

おふくろに金を持って帰れ(oh)

Mang tiền về cho mẹ (yeah)

母に金を届けに行く(yeah)

Mang tiền về cho mẹ

母に金を届けに行く

Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)

母に憂いは連れてこないで(yeah)

Mang Tiền Về Cho Mẹ

🇻🇳 Đen
0:000:00