
Đen
「Mang Tiền Về Cho Mẹ」歌詞と日本語訳
- 言語
- ベトナム語
- レベル
- 中級
- リリース
- 2022
- ジャンル
- Rap
- 長さ
- 6:46
Mang tiền về cho mẹ
母にお金を届けて
Mang tiền về cho mẹ
母にお金を届けて
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ
思い悩みは母に持って行かないで
Mang tiền về cho mẹ
母にお金を届けて
Mang tiền về cho mẹ
母にお金を届けて
Mang tiền về cho mẹ
母にお金を届けて
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)
思い悩みは母に持って行かないで(oh)
Nếu không có mẹ, con cũng chỉ là đồ bỏ mà thôi
母がいなければ、俺はただのゴミみたいなものだ
Sẽ không có nề, có nếp, dù đặt mình lên cái chõ đồ xôi
礼も作法もない?形があろうとなかろうと、蒸し器に載せられたとしても餅は餅、きちんとふっくら
Cái máy tính mà con thu âm mấy bài đầu, mẹ đổi bằng nhiều ngày đổ mồ hôi
最初の方に歌を録ったそのパソコンを、母は汗の日々を何日も費やして替えてくれた
Giờ con đã đi làm và con kiếm tiền về, mẹ chỉ cần ngồi đó mà xơi
今、子どもは仕事に行って稼いで帰ってきたよ 母さんはそこに座って食べてりゃいい
Ôi những ngày xám ngoét, gió liêu xiêu dáng mẹ gầy so
灰色のあの季節の日々 そよぐ風に身をゆらしながら やせた母の姿
Có khi mẹ ngất giữa đường vì cả ngày chẳng có gì no
道の途中で倒れちゃうこともあった まる一日 何も食べられず
Mẹ không dám ăn, không dám mặc, không dám tiêu cũng chỉ vì lo
母さんは食べるのも 着るのも 使うのも怖かった ただ心配のためだけ
Giờ con đeo túi Tote đi mua cho mẹ cái túi Dior
今はトートバッグを肩にかけて 母さんにディオールのバッグを買いに行く
Tiếng nói đầu tiên là do ai dạy? (chính là mẹ)
最初の言葉は誰に教わった?(それは母さん)
Nét chữ đầu tiên là tay ai cầm? (chính là mẹ)
最初の文字は誰の手が書いた?(それは母さん)
Sai lầm đầu tiên là nhờ ai sửa? (chính là mẹ)
最初の間違いは誰が直してくれた?(それは母さん)
Vấp ngã đầu đời là được ai nâng? (luôn là mẹ)
最初の転びで誰が支えた?(いつも母さん)
Bài hát hay nhất trần đời là lời mẹ ru giữa trưa nắng hè
人生でいちばんの歌は 夏の昼下がりの まぶしい日差しの中で聞く 母さんの子守唄
Những ngày dài nhất trần đời là mẹ đi chợ xa chưa thấy về
この世でいちばん長い日は、遠くまで買い出しに行ったままの母がまだ帰ってこないとき
Thức ăn ngon nhất trần đời là cơm bếp củi mẹ nấu xoong gang
この世でいちばん旨い食べ物は、火鉢の薪で母が作る鉄鍋のごはん
Bước ra đời là ông này bà nọ trở về nhà là một đứa con ngoan (yeah)
この世に出れば、あの人もこの人も帰ってきて──家にいるのは、いい子の自分だ(yeah)
Bước ra đời là ông này bà nọ trở về nhà là một đứa con ngoan (yeah)
この世に出れば、あの人もこの人も帰ってきて──家にいるのは、いい子の自分だ(yeah)
Những đứa trẻ rồi sẽ đi xa nhà
子どもたちはやがて、家を離れていく
Sẽ có rất nhiều hành trình qua trong đời
人生にはたくさんの旅路が待っている
Mặc dù đời có lúc chẳng được như mong đợi
たとえ人生が、望んだ通りにならないときがあっても
Rời xa mái nhà đừng hòng còn ai nuông chiều
家の屋根を離れたら、誰かが甘やかしてくれるなんて期待するな
Những đứa trẻ sẽ phải đi xa nhà
子どもたちはきっと、家を離れなきゃいけない
Sẽ phải nếm rất nhiều mặn, ngọt, cay, chua, đắng
甘いも酸っぱいも、辛いも苦いも──いろんな味をたくさん噛みしめることになる
Mẹ chỉ muốn chúng mày phải tự lo cho mình
母さんはただ、お前らが自分のことは自分で面倒見なって思ってる
Về đây mà gầy là mẹ cho ăn đòn
こっちに来いよ、痩せてたら母さんがぶん殴るぞ
Mang tiền về cho mẹ (mẹ ơi)
お金を母さんに持ってきて(ねえ)
Mang tiền về cho mẹ (mẹ à)
お金を母さんに持ってきて(お母さん)
Mang tiền về cho mẹ
お金を母さんに持ってきて
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ
悩みごとまで母さんに持ち込むな
Mang tiền về cho mẹ yeah (mẹ ơi)
お金を母さんに持ってきて そうだ(ねえ)
Mang tiền về cho mẹ yeah (mẹ à)
お金を母さんに持ってきて そうだ(お母さん)
Mang tiền về cho mẹ
お金を母さんに持ってきて
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ
悩みごとまで母さんに持ち込むな
Con đã kiếm được tiền từ hình ảnh, kiếm được tiền từ âm thanh
お前は画像で金を稼ぎ、音で金を稼ぐ
Tất cả đều do cha sinh mẹ đẻ dù không phải thế phiệt hay trâm anh
すべては親から生まれた命のままさ 家柄も名門も関係ない
Người hâm mộ đợi con từ Đồng Khởi
ファンは待っている コンを ドン・カイから
Xếp hàng dài đến hết đường Ký Con
キー・コン通りの果てまで 長蛇の列
Xin chữ ký con
サインをください お前の
Con rất quý họ và cũng hy vọng là họ đều quý con
お前のことを大事にしているし みんなもお前を大事にしてくれると願ってる
Tiền của con không có cần phải rửa
お前の金は洗う必要なんかない
Nó cũng chỉ ám mùi mồ hôi
それだって、汗の匂いがするだけ
Mẹ yên tâm con là công dân tốt
母さん安心してくれ 俺はいい市民だ
Đóng thuế đều và chỉ có đủ mà thôi
税金はちゃんと納める ただそれで十分だ
Nhạc con phiêu ở nhiều phương diện
音の子は多方面に漂う
Tiền con kiếm là tiền lương thiện
稼いだ金は、まっとうな給料
Đem sức lực ra làm phương tiện
力を差し出して手段にする
Sống phải đẹp như là hoa hậu dù không cần thiết được tặng vương miện oh
たとえ冠は要らなくても、花のように美しく生きる ミスみたいに oh
Con trai giống mẹ nên là con hiền khô
息子はママに似るから、優しくあるべき
Lao vào đời không làm mẹ thêm phiền lo
人生に飛び込んで、母をこれ以上悩ませない
Bỏ qua dè bỉu không cho cơm no
悪口を置き去りにして、飯を満たせ
Mang về cho mẹ toàn tiền thơm, tiền tho
母に持ち帰るのはいい匂いの金、もてる金
Mẹ là mẹ của con, con là của mọi người
母は母、俺はみんなのもの
Lên sâu khấu làm mọi người vui, về nhà làm cho mẹ cười
ステージに上がればみんなが笑い、家に帰れば母が笑う
Vì thời gian nó thật là tàn khốc nên con thấy mình càng ngày càng non gan
時間って残酷すぎるから、日ごとに自分が弱くなっていくのがわかる
Bao nhiêu tiền mua lại được một ngày mà con còn ngồi vừa lọt cái xoong gang
いくらお金を払えば、片手鍋みたいに自分が収まったままの“あの日”を取り戻せる?
Muốn được nghe tiếng mẹ mắng mỗi ngày để con thấy mình còn chưa được khôn ngoan
毎日お母さんに叱られる声が聞きたくなるのは、まだ賢くなれてない証拠
Con trai mẹ chỉ là người phục vụ nhưng muốn đời đối xử với mẹ như một bà hoàng
あなたの息子はただの召し使いみたいでも、人生はお母さんを“お姫さま”として扱ってほしい
Như một bà hoàng
お姫さまのように
Những đứa trẻ rồi sẽ đi xa nhà
子どもたちはやがて家を離れていく
Sẽ có rất nhiều hành trình qua trong đời
人生にはたくさんの旅路がやって来る
Mặc dù đời có lúc chẳng được như mong đợi
望んだ通りにいかない瞬間があっても
Rời xa mái nhà đừng hòng còn ai nuông chiều
家を離れたら、誰も甘やかしてくれるはずはない
Những đứa trẻ sẽ phải đi xa nhà
子どもたちはきっと家を離れていく
Sẽ phải nếm rất nhiều mặn, ngọt, cay, chua, đắng
いろんなしょっぱさ 甘さ 辛さ 酸っぱさ 苦さを、たくさん味わうことになる
Mẹ chỉ muốn chúng mày phải tự lo cho mình
ママはただ、お前らが自分で自分の面倒を見られるようになってほしいだけ
Về đây mà gầy là mẹ cho ăn đòn
帰って来い、痩せてるならママが食らわせてやるぞ
Mấy đứa chúng mày liệu mà ăn cho nhiều
お前ら、ちゃんと食ってこい。たくさん食ってな
Đừng ham chơi và chọn bạn mà chơi cho đúng
遊びに溺れるな。付き合うなら、正しい友を選べ
Nếu có gì, gọi điện ngay cho mẹ
何かあったら、すぐママに電話しろ
Chạy xe ra đường đừng rồ ga, bốc đầu
車を道路に出すなら飛ばすな。煽って、ウイリーなんてするな
Ra bên ngoài học điều hay mang về
外に出て、いいことを学んで持ち帰れ
Đừng mang mất dạy, mày về đây tao đánh
無礼なことはするな。こっちに戻って来い、叩いてやる
Tiền đã khó kiếm rồi, tập xài cho tiết kiệm
金は稼ぐのが大変だ。使い方を節約して覚えろ
Đừng hút thuốc nhiều, mày lại như ba mày
タバコ吸いすぎるな、お前また父親みたいになる
À á a à ời
あー あ あ あ ぉい
À á a à ơi
あー あ あ あ ぉい
À á a à ời
あー あ あ あ ぉい
À á a à ơi
あー あ あ あ ぉい
À á a à ời
あー あ あ あ ぉい
À á a à ơi
あー あ あ あ ぉい
Con biết thời gian lạnh lùng và tàn khốc (à á a à ời)
時間は冷たく残酷だって、わかってるだろ(あー あ あ あ ぉい)
Nó ám người ta từ da tới làn tóc
奴は皮膚から髪の毛先まで、取り憑いてくる
Và không có ngoại lệ, cũng không có miễn trừ (à á a à ơi)
例外なし、免除もなし(あー あ あ あ ぉい)
Là người quan sát không bao giờ có điểm mù
観察する者 死角は決してない
Mẹ bán lưng cho trời, bán mặt cho đất
母は背中を空へ売り 顔を大地へ売る
Mẹ dạy đôi chân đừng dao động như con lắc
母は教えた 足を振り子みたいに揺らすなと
Và nếu có nhiều tiền, con sản xuất son môi
それでお金がいっぱいあるなら 僕は口紅を作る
Màu cho các mẹ, con đặt tên là "son sắt"
色は母のため 名付けるのは『ソン・サット』
Dù không phải doanh nhân, con vẫn có kế toán
起業家じゃなくても 僕には会計係がいる
Để tiền của con không có đứa nào thó mất
お金を 誰かに盗まれないようにするため
Vì tay mẹ đã có, có quá nhiều vết chai
母の手にはもう あまりにも固いマメがある
Nên con đưa tiền để mẹ cầm cho nó chắc
だから僕はお金を渡す 母がしっかり握れるように
Chim thì có tổ, là con người thì chắc chắn phải có tông
鳥には巣がある 人にはきっと“トン”がある
Muốn bay vào trời cao rộng con nào không cần có lông
広い空へ飛びたいんだ 羽なんて要らない
Mang tiền về cho mẹ hiền để mẹ may thêm đôi cánh
お金を持ち帰って 母さんに渡して あの翼をもう一組
Mang buồn về cho mẹ phiền sẽ gặp ngay thiên lôi đánh
悲しみを持ち帰れば 母さんが苦しむ すぐに天の雷が落ちる
Nhạc Rap đến từ Đông Nam Á (Việt Nam)
ラップの音は東南アジアから(ベトナム)
Mang lời mẹ bật cho bảy lục địa nghe (tiếng Việt)
母さんの言葉を届けよう 七つの大陸へ(ベトナム語)
Vâng lời mẹ, không gian trá
はい、母さんの言う通り 欺きの空間
Xuất khẩu âm nhạc, mang tiền về yeah
音楽を輸出して 稼いで帰る yeah
Đưa tiền cho mẹ, mẹ là tiền vệ
母さんにお金を渡すんだ 母さんはミッドフィルダー
Đừng làm điều xấu sẽ thành tiền lệ
悪いことはするな それが前例になる
Lao động hăng say hơn cả tiền đề
働くほど燃え上がれ どんな前提よりも
Cầm về tiền tốt đừng có cầm về tiền tệ (oh, yeah)
いい金は掴め でも金(マネー)にゃ手を出すな(oh, yeah)
Đưa tiền cho mẹ mẹ là tiền vệ
母ちゃんに金を渡せ それは“MF”みたいなもの
Đừng làm điều xấu sẽ thành tiền lệ
悪いことすんな それが前例になる
Lao động hăng say hơn cả tiền đề
働くほどに燃える それがスタート地点の合図
Cầm về tiền tốt đừng có cầm về tiền tệ (oh, yeah)
いい金は掴め でも金(マネー)にゃ手を出すな(oh, yeah)
Cũng may là từng lênh đênh để con biết yếu thì đừng ra gió
まあ幸いだった 漂う日々があったから 力が弱いなら風に出るな
Cũng may là friend của Đen, họ chưa bao giờ từng la ó
まあ幸いだった デンの友達だ 彼らは一度も騒ぎ立てない
Cũng may là tìm thấy đường trong bao la muôn trùng xa đó
まあ幸いだった 果てしない海で道を見つけた 遠く遥かなその彼方で
Và cũng may là ba mẹ nghèo để cho con biết tiền làm ra khó yeah
そして幸いだった 貧しい親が “稼ぐのは難しい”って教えてくれた yeah
Cũng may đã từng lênh đênh để con biết yếu thì đừng ra gió
まあ幸いだった 漂う日々があったから 力が弱いなら風に出るな
Cũng may là fan của Đen họ chưa bao giờ từng la ó
そして幸運にも、あの人たちのファンでいても一度だってヤジらない
Cũng may là tìm thấy đường trong bao la muôn trùng xa đó
そして幸運にも、遥かな果てしない海原の中で道を見つけた
Và cũng may là ba mẹ nghèo để cho con biết tiền làm ra khó (ah)
それでも幸運にも、貧しい両親が子に知るすべをくれた――金を稼ぐのは難しい(ああ)
Mang tiền về cho mẹ
お金を母さんに持っていけ
Mang tiền về cho mẹ
お金を母さんに持っていけ
Mang tiền về cho mẹ
お金を母さんに持っていけ
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)
悲しみを母さんに持ち帰るな(イェー)
Mang tiền về cho mẹ (yeah)
お金を母さんに持っていけ(イェー)
Mang tiền về cho mẹ (oh)
お金を母さんに持っていけ(オー)
Mang tiền về cho mẹ
お金を母さんに持っていけ
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)
おふくろに悩みを持ってくるな(oh)
Mang tiền về cho mẹ (yeah)
おふくろに金を持って帰れ(yeah)
Mang tiền về cho mẹ (oh)
おふくろに金を持って帰れ(oh)
Mang tiền về cho mẹ
おふくろに金を持って帰れ
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (oh)
おふくろに悩みを持ってくるな(oh)
Mang tiền về cho mẹ (oh)
おふくろに金を持って帰れ(oh)
Mang tiền về cho mẹ (yeah)
おふくろに金を持って帰れ(yeah)
Mang tiền về cho mẹ
おふくろに金を持って帰れ
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)
おふくろに悩みを持ってくるな(yeah)
Mang tiền về cho mẹ (oh)
おふくろに金を持って帰れ(oh)
Mang tiền về cho mẹ (yeah)
母に金を届けに行く(yeah)
Mang tiền về cho mẹ
母に金を届けに行く
Đừng mang ưu phiền về cho mẹ (yeah)
母に憂いは連れてこないで(yeah)
Lyrics powered by www.musixmatch.com
重要単語
- cơm
- riceA1
- hút
- smokeA1
- kế
- planA1
- bếp
- kitchenB1
- cầm
- holdB1
- cay
- spicyB1
- cha
- fatherB1
- điều
- measureB1
- do
- forB1
- đôi
- pairB1
この曲について
Đen (Nguyễn Đức Cường) is a Vietnamese rapper, songwriter, and television host. He is known for work across underground and indie rap that earned him major recognition, including four Cống Hiến awards.