Langbeats
Diễn viên tồi – Đen

Đen

「Diễn viên tồi」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
ジャンル
Rap
長さ
5:50
  1. Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

    君が僕を見た瞬間、僕はふと深い思索に落ちる

  2. Anh đâu có muốn mình chần chừ

    そんなふうに迷ったりは、僕はしてない

  3. Con tim bị trói nên gầm gừ

    心が縛られて、うなり声を上げる

  4. Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua

    きょうの夕方の雲は、きのうの雲じゃない

  5. Anh chỉ muốn nói một điều là

    僕が言いたいのは、ただひとつ

  6. Anh chỉ muốn nói một điều là

    僕が言いたいのは、ただひとつ

  7. (Hai chấm, xuống dòng)

    (コロン、改行)

  8. Cũng không phải là lần đầu yêu

    恋をするのは初めてじゃない

  9. Dĩ nhiên không phải lần đầu buồn

    もちろん、悲しむのも初めてじゃない

  10. Nhìn vào mắt em anh thấy mát lạnh

    君の瞳を見て、僕はひんやりする

  11. Cứ như là nước gần đầu nguồn

    まるで水が源のそばにあるみたいに

  12. Chúng mình đều đã không còn bé

    私たちはみんなもう子どもじゃない

  13. Và cũng đều là kẻ thông minh

    それにみんな賢いってこと

  14. Đều biết rằng điều gì cũng sẽ tới khi đáy mắt ta khẽ lung linh

    瞬くほどに目の奥がきらりと揺れれば、何もかもやって来ると知っている

  15. Anh không hề muốn mình từng trải

    あなたは決して、私が傷つくことを望んではいない

  16. Bởi vì từng trải là từng đau

    だって、傷つけば傷つくだけ痛いから

  17. Có khi lại muốn mình non dại

    もしかしたら、まだ無邪気でいたいだけ

  18. Để mà khoảng trống giữa hàng hai lông mày thôi đừng chau

    眉の真ん中のすきまみたいに、ただそのままでいて ぎゅっと寄せないで

  19. Em cứ việc sống như là công chúa

    あなたは王女みたいに生きていていい

  20. Nhưng xin đừng ngủ trong rừng sâu

    でも、深い森の中で眠るのはやめて

  21. Anh biết tìm đâu

    どこを探せばいいか、僕は知ってる

  22. Và nếu như em đang muốn trêu đùa

    もし君がふざけたいのなら

  23. Cứ tiếp tục play xin đừng pause

    そのままプレイし続けて、止めないで

  24. Người cứ tiếp tục play xin đừng pause

    相手もプレイし続けて、止めないで

  25. Chúng ta từng đau vì người khác hoặc là từng làm người khác bị đau

    僕らは誰かのせいで傷ついたし、また誰かを傷つけたこともある

  26. Anh mừng rằng sâu trong tâm trí mình cũng chẳng cần phải giấu gì nhau

    心の奥のほうでは、隠し合う必要なんてないと分かって嬉しい

  27. Mình đều giàu kinh nghiệm, điều này chẳng vui vẻ mấy

    僕らはどちらも経験があるけど、あんまり楽しい話じゃない

  28. Mình đều biết mình có cái gì mà người kia sẽ lấy

    互いに、自分に何があって相手に奪われるのか分かってる

  29. Hoặc là cho đi, cho đi, cho đi (cho hết đi)

    さあ、与えるんだ、与える、与える(全部あげて)

  30. Anh bị đôi mắt mình tố cáo, trong đầu bất chợt chia hai phe

    この目が僕を告げてくる。ふいに頭の中で陣営が二つに割れた

  31. Một bên thầm thì không được vội, bên kia thét gào anh đừng care

    一方がそっと囁いて急ぐな、もう一方は叫ぶんだ 気にするな

  32. Anh nhớ mình chưa từng gây án, sao em lúc đó như quan toà

    俺は前に罪を犯したことはないのに なんであの時お前は裁判官みたいなんだ

  33. Hai người trong một cuộc đấu trí, anh biết mình đã thua khi đang hoà

    二人の駆け引きの勝負――俺は引き分けのまま負けてたって分かってた

  34. Thấy lòng nôn nao, như khi ra khơi mà gặp con sóng lừng

    胸がソワソワする、まるで海に出て大きなうねりに出会うみたいに

  35. Uống thêm nhiều nước, làm dịu bên trong vì em mà nóng bừng

    水をもっと飲んでくれ――中を冷やして、君のせいで燃え上がった熱を

  36. Liếc nhìn đồng hồ, hai phút nhiệm màu làm thời gian đông cứng

    時計をちらり、たった二分の奇跡で時間が凍りつく

  37. Và anh đã mong là khi anh ra về, (có người nhìn theo bóng lưng)

    そして俺は願ってたんだ、帰るその時――(誰かが背中を見送る)

  38. Áng mây hôm qua, hôm nay không còn trên đầu

    昨日の雲はもうない、今日には頭上に

  39. Phải dập tắt mọi thứ trước khi lỡ đổ thêm dầu

    余計な火種になる前に、すべてを消し止めなきゃ

  40. Chỉ làm mình thêm sầu, oh baby

    ただ自分をもっと悲しませるだけさ、oh baby

  41. Anh đã mất rất nhiều thứ trước khi anh lấy đi từ em (lấy đi từ em)

    彼は君から奪う前に、たくさんのものを失ってきた(君から奪う)

  42. Lấy đi từ em (lấy đi từ em)

    奪うんだ(君から奪う)

  43. Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

    君が彼を見たその瞬間、彼はふと深い思索に沈んだ

  44. Anh đâu có muốn mình chần chừ

    彼は迷いたいわけじゃない

  45. Con tim bị trói nên gầm gừ

    心が縛られて、うなり声を上げる

  46. Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua

    今の夕方の雲は、昨日の夕方の雲じゃない

  47. Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều)

    ただ一つ言いたいことがある(ただ一つ言いたいことがある)

  48. Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều với em, với em, với em, với em)

    ただ一つ言いたいことがあるんだ(君に、君に、君に、君に)

  49. (Hai chấm, xuống dòng)

    (コロン、改行)

  50. Chiều hôm đó đáng ra phải vui hơn là bình thường

    あの日の夕方は、普通よりもっと楽しいはずだった

  51. Mọi thứ trông giống như bộ phim anh không nhớ tên

    すべてが、名前を思い出せないあの映画みたいだ

  52. Từng câu nói đã trao về nhau nghe như lời thoại

    ひとつひとつの言葉が交わされたら、台詞みたいに聞こえる

  53. Và anh biết thước phim cùng em không thể trở lại

    そして彼は知ってる——きみと過ごしたフィルムはもう戻れない

  54. Oh no, không thể trở lại

    ああ、もう戻れない

  55. Oh no, không thể trở lại

    ああ、もう戻れない

  56. Trong cái tình huống này

    こんな状況で

  57. Anh không biết phải nói sao

    彼は何て言えばいいのか分からない

  58. Với đôi mắt bình thản này

    この落ち着いた瞳のままで

  59. Em trở nên tối cao

    きみは頂点に立つ

  60. Anh mất đi vị thế và anh sẽ phải với cao

    彼は立場を失って、あとは高みに向かうしかない

  61. Anh muốn được đàm phán

    交渉をしてみたい

  62. Anh muốn được đổi trao

    交換をしてみたい

  63. Hai ta đều thấy nơi đáy lòng có gì sáng lên

    ふたりとも、胸の奥で何かがきらめくのを感じてる

  64. Tim bằng đất sét nay được tráng men

    この胸は今、粘土だったのが釉薬で艶めく

  65. Biết là sẽ vui không cần đoán thêm

    楽しいって分かってる、もう当てなくていい

  66. Nhưng chưa từng bắt đầu đã phải lãng quên

    でも始まる前から、忘れさせられるなんて

  67. Anh đã suy tư trong rất nhiều ngày

    ずっと何日も考え続けてきた

  68. Khi em đưa cho anh những cái deal này

    君がこの取引の条件を渡してくれたとき

  69. Con tim anh nói cô ấy yêu mày

    僕の心は、彼女が君を愛してるって言う

  70. Không biết tim cô ta có thế không?

    彼女の心は、そうなれるのかな?

  71. Bắt rồi lại thả, như là trái banh lông và bó đũa

    つかまえてはまた放す 毛玉みたいなボールと箸みたいに

  72. Mây trời hôm nay không là mây của ngày hôm đó nữa

    空の雲は今日もう あの日の雲じゃない

  73. Những ngày sau đó sao lòng anh cứ như là có lửa

    そのあとの日々 胸はなぜかずっと火がついてるみたい

  74. Không coi nó là thói quen, không hiểu sao vẫn khó sửa

    癖だと思わない なのにどうしても直せない

  75. Anh bắt đầu thấy nhớ em oh

    君を恋しく思い始めた oh

  76. Dùng trực giác của em để mà nhìn thấu xem oh

    君の直感を使って 見抜けるか oh

  77. Nghĩ nhiều về em chỉ làm anh lú thêm oh

    君のことを考えすぎて もっと僕は混乱する oh

  78. Thứ mà làm anh có thể tỉnh táo bây giờ là cái tát của một con gấu đen oh

    今このまま目を覚まさせるのは 黒い熊の平手打ちだ oh

  79. Có một vài câu hỏi làm anh cứng họng

    いくつかの疑問が 僕を言葉につまらせる

  80. Có những gáo nước lạnh làm anh tỉnh mộng

    冷水を浴びせるみたいに 夢から醒めさせるものがある

  81. Ánh mắt em trở nên rát như nắng Phan Rang

    きみのまなざしは、まるでパイン・ランの陽のように痛い

  82. "Anh không biết mình muốn gì và tham lam"

    「自分が何を望んでいるのかも分からないくせに、欲張りなんだ」

  83. Hết giờ, mà vẫn có những điều chưa kịp nói

    終電だってのに、まだ言いそびれたことがある

  84. Khi môi chưa kịp hôn, sao tim đã kịp nhói?

    口づけする前なのに、どうして心が先に痛むの?

  85. Mong là đêm đó đâu chỉ mình anh khó ngủ

    あの夜、眠れないのがせめて君だけじゃありませんように

  86. Mai lại lao vào công việc mới

    明日もまた、新しい仕事に飛び込む

  87. Anh đã chần chừ với em, khi không cố để mà real

    きみのことを本気で“リアル”にするわけじゃないまま、ずっと躊躇ってた

  88. Anh đã định nói dối, từng thử làm liều

    言い訳するつもりだった、思い切ってみたこともある

  89. Anh trở thành người xấu vào cái lúc mà anh muốn

    本気でそうしたかった、その瞬間に彼は悪者になった

  90. Muốn em sẽ vẽ đường cho hươu

    きみが鹿の道に線を引いてくれたらいい

  91. Muốn em sẽ vẽ đường cho hươu

    君が望むなら、僕は鹿の道を描こう

  92. Và muốn em sẽ vẽ đường cho anh

    そして君が望むなら、僕は君の道を描こう

  93. Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

    君が僕を見たとき、僕はふと深い思索に沈んだ

  94. Anh đâu có muốn mình chần chừ

    僕はためらいたいわけじゃない

  95. Con tim bị trói nên gầm gừ

    心が縛られて、うなり声をあげる

  96. Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua

    今夜の夕雲は、あの日の夕雲じゃない

  97. Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều)

    ただ一つ言いたいことがあるんだ(ただ一つ言いたいことがあるんだ)

  98. Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều với em, với em, với em, với em)

    ただ一つ言いたいことがあるんだ(君と、君と、君と、君に、ただ一つ)

  99. (Hai chấm, xuống dòng)

    (コロン、改行)

  100. Dù anh biết chúng ta sẽ không trở thành người lạ

    たとえ僕が知っていても、僕たちは他人にならないって

  101. Cũng sẽ phải bắt tay chào nhau như là mới quen

    初めて会ったみたいに きちんと握手で挨拶しなきゃ

  102. Sẽ không chắc có thể tỏ ra như mình bình thường

    普通のふりをするなんて できるかどうか分からない

  103. Em biết rõ khả năng của anh, như một diễn viên tồi

    ねえ、あなたの実力なんて ひどい役者みたいに分かってる

  104. Như một diễn viên tồi

    ひどい役者みたいに

  105. Như một diễn viên tồi

    ひどい役者みたいに

  106. (Lúc em nhìn anh anh chợt rơi vào trầm tư)

    (私があなたを見た瞬間 ふいに沈み込んだ)

  107. Mọi thứ bỗng trở nên rộng hơn trong từng chiều buồn (anh đâu có muốn mình chần chừ)

    悲しみのすべてが ふっと広がっていく(あなたは 迷いたくなんてないのに)

  108. Chẳng cần phải bỏ đi thật xa để không thấy nhau (đám mây chiều nay không là mây của chiều qua)

    遠くへ行って もう見えないようにする必要なんてない(今夜の雲は 昨日の雲じゃない)

  109. Ta sẽ có những phân đoạn riêng cho cuộc đời mình (anh chỉ muốn nói một điều là)

    人生にはそれぞれの段落があるはず(言いたいのは ただ一つ)

  110. Chỉ là những cuốn phim về sau ta không có nhau

    ただ、あとで見ることになる映画は 私たちが一緒じゃない

  111. Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

    君が僕を見ると、僕はふと物思いに沈んだ

  112. Anh đâu có muốn mình chần chừ (ta không có nhau)

    僕は迷いたいわけじゃない(ふたりは、いない)

  113. Con tim bị trói nên gầm gừ

    心が縛られて、うなるように

  114. Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua (ta không có nhau)

    今日の夕方の雲は、昨日の雲じゃない(ふたりは、いない)

  115. Anh chỉ muốn nói một điều là

    ただ言いたいことがひとつあって

  116. Anh chỉ muốn nói một điều là (ta không có nhau)

    ただ言いたいことがひとつあって(ふたりは、いない)

  117. Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

    君が僕を見ると、僕はふと物思いに沈んだ

  118. Anh đâu có muốn mình chần chừ (ta không có nhau)

    僕は迷いたいわけじゃない(ふたりは、いない)

  119. Con tim bị trói nên gầm gừ

    心が縛られて、うなるように

  120. Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua (ta không có nhau)

    今日の夕方の雲は、昨日の雲じゃない(ふたりは、いない)

  121. Anh chỉ muốn nói một điều là

    ただひとつ言いたいんだ

  122. Anh chỉ muốn nói một điều là (ta không có nhau)

    ただひとつ言いたいんだ(もう君はいない)

  123. (Ta không có nhau)

    (もう君はいない)

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

đất
earthA2
đổi
changeA2
thêm
追加A1
thời
時A1
đông
EastA2
đồng
copperA2
giống
breedA2
khoảng
間A2
kinh
経典A2
lần
回A2

この曲について

Đen (Nguyễn Đức Cường) is a Vietnamese rapper, songwriter, and television host. He is known for work across underground and indie rap that earned him major recognition, including four Cống Hiến awards.

Đenの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Đen

Diễn viên tồi

Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

君が僕を見た瞬間、僕はふと深い思索に落ちる

Anh đâu có muốn mình chần chừ

そんなふうに迷ったりは、僕はしてない

Con tim bị trói nên gầm gừ

心が縛られて、うなり声を上げる

Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua

きょうの夕方の雲は、きのうの雲じゃない

Anh chỉ muốn nói một điều là

僕が言いたいのは、ただひとつ

Anh chỉ muốn nói một điều là

僕が言いたいのは、ただひとつ

(Hai chấm, xuống dòng)

(コロン、改行)

Cũng không phải là lần đầu yêu

恋をするのは初めてじゃない

Dĩ nhiên không phải lần đầu buồn

もちろん、悲しむのも初めてじゃない

Nhìn vào mắt em anh thấy mát lạnh

君の瞳を見て、僕はひんやりする

Cứ như là nước gần đầu nguồn

まるで水が源のそばにあるみたいに

Chúng mình đều đã không còn bé

私たちはみんなもう子どもじゃない

Và cũng đều là kẻ thông minh

それにみんな賢いってこと

Đều biết rằng điều gì cũng sẽ tới khi đáy mắt ta khẽ lung linh

瞬くほどに目の奥がきらりと揺れれば、何もかもやって来ると知っている

Anh không hề muốn mình từng trải

あなたは決して、私が傷つくことを望んではいない

Bởi vì từng trải là từng đau

だって、傷つけば傷つくだけ痛いから

Có khi lại muốn mình non dại

もしかしたら、まだ無邪気でいたいだけ

Để mà khoảng trống giữa hàng hai lông mày thôi đừng chau

眉の真ん中のすきまみたいに、ただそのままでいて ぎゅっと寄せないで

Em cứ việc sống như là công chúa

あなたは王女みたいに生きていていい

Nhưng xin đừng ngủ trong rừng sâu

でも、深い森の中で眠るのはやめて

Anh biết tìm đâu

どこを探せばいいか、僕は知ってる

Và nếu như em đang muốn trêu đùa

もし君がふざけたいのなら

Cứ tiếp tục play xin đừng pause

そのままプレイし続けて、止めないで

Người cứ tiếp tục play xin đừng pause

相手もプレイし続けて、止めないで

Chúng ta từng đau vì người khác hoặc là từng làm người khác bị đau

僕らは誰かのせいで傷ついたし、また誰かを傷つけたこともある

Anh mừng rằng sâu trong tâm trí mình cũng chẳng cần phải giấu gì nhau

心の奥のほうでは、隠し合う必要なんてないと分かって嬉しい

Mình đều giàu kinh nghiệm, điều này chẳng vui vẻ mấy

僕らはどちらも経験があるけど、あんまり楽しい話じゃない

Mình đều biết mình có cái gì mà người kia sẽ lấy

互いに、自分に何があって相手に奪われるのか分かってる

Hoặc là cho đi, cho đi, cho đi (cho hết đi)

さあ、与えるんだ、与える、与える(全部あげて)

Anh bị đôi mắt mình tố cáo, trong đầu bất chợt chia hai phe

この目が僕を告げてくる。ふいに頭の中で陣営が二つに割れた

Một bên thầm thì không được vội, bên kia thét gào anh đừng care

一方がそっと囁いて急ぐな、もう一方は叫ぶんだ 気にするな

Anh nhớ mình chưa từng gây án, sao em lúc đó như quan toà

俺は前に罪を犯したことはないのに なんであの時お前は裁判官みたいなんだ

Hai người trong một cuộc đấu trí, anh biết mình đã thua khi đang hoà

二人の駆け引きの勝負――俺は引き分けのまま負けてたって分かってた

Thấy lòng nôn nao, như khi ra khơi mà gặp con sóng lừng

胸がソワソワする、まるで海に出て大きなうねりに出会うみたいに

Uống thêm nhiều nước, làm dịu bên trong vì em mà nóng bừng

水をもっと飲んでくれ――中を冷やして、君のせいで燃え上がった熱を

Liếc nhìn đồng hồ, hai phút nhiệm màu làm thời gian đông cứng

時計をちらり、たった二分の奇跡で時間が凍りつく

Và anh đã mong là khi anh ra về, (có người nhìn theo bóng lưng)

そして俺は願ってたんだ、帰るその時――(誰かが背中を見送る)

Áng mây hôm qua, hôm nay không còn trên đầu

昨日の雲はもうない、今日には頭上に

Phải dập tắt mọi thứ trước khi lỡ đổ thêm dầu

余計な火種になる前に、すべてを消し止めなきゃ

Chỉ làm mình thêm sầu, oh baby

ただ自分をもっと悲しませるだけさ、oh baby

Anh đã mất rất nhiều thứ trước khi anh lấy đi từ em (lấy đi từ em)

彼は君から奪う前に、たくさんのものを失ってきた(君から奪う)

Lấy đi từ em (lấy đi từ em)

奪うんだ(君から奪う)

Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

君が彼を見たその瞬間、彼はふと深い思索に沈んだ

Anh đâu có muốn mình chần chừ

彼は迷いたいわけじゃない

Con tim bị trói nên gầm gừ

心が縛られて、うなり声を上げる

Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua

今の夕方の雲は、昨日の夕方の雲じゃない

Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều)

ただ一つ言いたいことがある(ただ一つ言いたいことがある)

Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều với em, với em, với em, với em)

ただ一つ言いたいことがあるんだ(君に、君に、君に、君に)

(Hai chấm, xuống dòng)

(コロン、改行)

Chiều hôm đó đáng ra phải vui hơn là bình thường

あの日の夕方は、普通よりもっと楽しいはずだった

Mọi thứ trông giống như bộ phim anh không nhớ tên

すべてが、名前を思い出せないあの映画みたいだ

Từng câu nói đã trao về nhau nghe như lời thoại

ひとつひとつの言葉が交わされたら、台詞みたいに聞こえる

Và anh biết thước phim cùng em không thể trở lại

そして彼は知ってる——きみと過ごしたフィルムはもう戻れない

Oh no, không thể trở lại

ああ、もう戻れない

Oh no, không thể trở lại

ああ、もう戻れない

Trong cái tình huống này

こんな状況で

Anh không biết phải nói sao

彼は何て言えばいいのか分からない

Với đôi mắt bình thản này

この落ち着いた瞳のままで

Em trở nên tối cao

きみは頂点に立つ

Anh mất đi vị thế và anh sẽ phải với cao

彼は立場を失って、あとは高みに向かうしかない

Anh muốn được đàm phán

交渉をしてみたい

Anh muốn được đổi trao

交換をしてみたい

Hai ta đều thấy nơi đáy lòng có gì sáng lên

ふたりとも、胸の奥で何かがきらめくのを感じてる

Tim bằng đất sét nay được tráng men

この胸は今、粘土だったのが釉薬で艶めく

Biết là sẽ vui không cần đoán thêm

楽しいって分かってる、もう当てなくていい

Nhưng chưa từng bắt đầu đã phải lãng quên

でも始まる前から、忘れさせられるなんて

Anh đã suy tư trong rất nhiều ngày

ずっと何日も考え続けてきた

Khi em đưa cho anh những cái deal này

君がこの取引の条件を渡してくれたとき

Con tim anh nói cô ấy yêu mày

僕の心は、彼女が君を愛してるって言う

Không biết tim cô ta có thế không?

彼女の心は、そうなれるのかな?

Bắt rồi lại thả, như là trái banh lông và bó đũa

つかまえてはまた放す 毛玉みたいなボールと箸みたいに

Mây trời hôm nay không là mây của ngày hôm đó nữa

空の雲は今日もう あの日の雲じゃない

Những ngày sau đó sao lòng anh cứ như là có lửa

そのあとの日々 胸はなぜかずっと火がついてるみたい

Không coi nó là thói quen, không hiểu sao vẫn khó sửa

癖だと思わない なのにどうしても直せない

Anh bắt đầu thấy nhớ em oh

君を恋しく思い始めた oh

Dùng trực giác của em để mà nhìn thấu xem oh

君の直感を使って 見抜けるか oh

Nghĩ nhiều về em chỉ làm anh lú thêm oh

君のことを考えすぎて もっと僕は混乱する oh

Thứ mà làm anh có thể tỉnh táo bây giờ là cái tát của một con gấu đen oh

今このまま目を覚まさせるのは 黒い熊の平手打ちだ oh

Có một vài câu hỏi làm anh cứng họng

いくつかの疑問が 僕を言葉につまらせる

Có những gáo nước lạnh làm anh tỉnh mộng

冷水を浴びせるみたいに 夢から醒めさせるものがある

Ánh mắt em trở nên rát như nắng Phan Rang

きみのまなざしは、まるでパイン・ランの陽のように痛い

"Anh không biết mình muốn gì và tham lam"

「自分が何を望んでいるのかも分からないくせに、欲張りなんだ」

Hết giờ, mà vẫn có những điều chưa kịp nói

終電だってのに、まだ言いそびれたことがある

Khi môi chưa kịp hôn, sao tim đã kịp nhói?

口づけする前なのに、どうして心が先に痛むの?

Mong là đêm đó đâu chỉ mình anh khó ngủ

あの夜、眠れないのがせめて君だけじゃありませんように

Mai lại lao vào công việc mới

明日もまた、新しい仕事に飛び込む

Anh đã chần chừ với em, khi không cố để mà real

きみのことを本気で“リアル”にするわけじゃないまま、ずっと躊躇ってた

Anh đã định nói dối, từng thử làm liều

言い訳するつもりだった、思い切ってみたこともある

Anh trở thành người xấu vào cái lúc mà anh muốn

本気でそうしたかった、その瞬間に彼は悪者になった

Muốn em sẽ vẽ đường cho hươu

きみが鹿の道に線を引いてくれたらいい

Muốn em sẽ vẽ đường cho hươu

君が望むなら、僕は鹿の道を描こう

Và muốn em sẽ vẽ đường cho anh

そして君が望むなら、僕は君の道を描こう

Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

君が僕を見たとき、僕はふと深い思索に沈んだ

Anh đâu có muốn mình chần chừ

僕はためらいたいわけじゃない

Con tim bị trói nên gầm gừ

心が縛られて、うなり声をあげる

Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua

今夜の夕雲は、あの日の夕雲じゃない

Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều)

ただ一つ言いたいことがあるんだ(ただ一つ言いたいことがあるんだ)

Anh chỉ muốn nói một điều là (anh chỉ muốn nói một điều với em, với em, với em, với em)

ただ一つ言いたいことがあるんだ(君と、君と、君と、君に、ただ一つ)

(Hai chấm, xuống dòng)

(コロン、改行)

Dù anh biết chúng ta sẽ không trở thành người lạ

たとえ僕が知っていても、僕たちは他人にならないって

Cũng sẽ phải bắt tay chào nhau như là mới quen

初めて会ったみたいに きちんと握手で挨拶しなきゃ

Sẽ không chắc có thể tỏ ra như mình bình thường

普通のふりをするなんて できるかどうか分からない

Em biết rõ khả năng của anh, như một diễn viên tồi

ねえ、あなたの実力なんて ひどい役者みたいに分かってる

Như một diễn viên tồi

ひどい役者みたいに

Như một diễn viên tồi

ひどい役者みたいに

(Lúc em nhìn anh anh chợt rơi vào trầm tư)

(私があなたを見た瞬間 ふいに沈み込んだ)

Mọi thứ bỗng trở nên rộng hơn trong từng chiều buồn (anh đâu có muốn mình chần chừ)

悲しみのすべてが ふっと広がっていく(あなたは 迷いたくなんてないのに)

Chẳng cần phải bỏ đi thật xa để không thấy nhau (đám mây chiều nay không là mây của chiều qua)

遠くへ行って もう見えないようにする必要なんてない(今夜の雲は 昨日の雲じゃない)

Ta sẽ có những phân đoạn riêng cho cuộc đời mình (anh chỉ muốn nói một điều là)

人生にはそれぞれの段落があるはず(言いたいのは ただ一つ)

Chỉ là những cuốn phim về sau ta không có nhau

ただ、あとで見ることになる映画は 私たちが一緒じゃない

Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

君が僕を見ると、僕はふと物思いに沈んだ

Anh đâu có muốn mình chần chừ (ta không có nhau)

僕は迷いたいわけじゃない(ふたりは、いない)

Con tim bị trói nên gầm gừ

心が縛られて、うなるように

Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua (ta không có nhau)

今日の夕方の雲は、昨日の雲じゃない(ふたりは、いない)

Anh chỉ muốn nói một điều là

ただ言いたいことがひとつあって

Anh chỉ muốn nói một điều là (ta không có nhau)

ただ言いたいことがひとつあって(ふたりは、いない)

Lúc em nhìn anh, anh chợt rơi vào trầm tư

君が僕を見ると、僕はふと物思いに沈んだ

Anh đâu có muốn mình chần chừ (ta không có nhau)

僕は迷いたいわけじゃない(ふたりは、いない)

Con tim bị trói nên gầm gừ

心が縛られて、うなるように

Đám mây chiều nay không là mây của chiều qua (ta không có nhau)

今日の夕方の雲は、昨日の雲じゃない(ふたりは、いない)

Anh chỉ muốn nói một điều là

ただひとつ言いたいんだ

Anh chỉ muốn nói một điều là (ta không có nhau)

ただひとつ言いたいんだ(もう君はいない)

(Ta không có nhau)

(もう君はいない)

Diễn viên tồi

🇻🇳 Đen
0:000:00