Langbeats
Chúng Ta Của Tương Lai – Sơn Tùng M-TP

Sơn Tùng M-TP

「Chúng Ta Của Tương Lai」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2024
ジャンル
V-Pop
長さ
4:10
  1. Liệu mai sau phai vội mau không bước bên cạnh nhau (bên cạnh nhau)

    明日なんて すぐに消えてしまうの? ねえ並んで歩かなくていいの?(並んで歩かなくていいの)

  2. Thì ta có đau? (Thì ta có đau? Có đau?)

    それでも いったい痛むの?(いったい痛むの? 痛むの?)

  3. Đôi mi nhòe phai ai sẽ lau?

    滲んだ瞳は だれが拭うの?

  4. Ai sẽ đến lau nỗi đau này?

    だれが来て この痛みを拭うの?

  5. Vô tâm quay lưng ta thờ ơ, lạnh lùng băng giá như vậy sao? (Vậy sao? Vậy sao?)

    無関心に背を向けるの? あまりにも冷たくて氷みたいじゃないか…(そうなの?そうなの?)

  6. Vờ không biết nhau (không biết nhau, không biết nhau)

    知らないふりをして(知らないふり、知らないふり)

  7. Lặng im băng qua chẳng nói một lời (chẳng nói một lời)

    黙り込んで 何も言わず通り過ぎる(何も言わずに)

  8. Ooh-whoa-ooh-whoa-oh-oh-oh (yeah, eh)

    オー・ワオー・オー・ワオー・オー・オー・オー(イェー、エイ)

  9. Rồi niềm đau có chóng quên? (Hah-ah-ooh-ah)

    それでも つらさはすぐに忘れられるの?(ハー・アー・ウー・アー)

  10. Hay càng quên càng nhớ thêm, vấn vương vết thương lòng xót xa?

    それとも 忘れるほどに もっと胸を引き裂くの? 痛みが絡みついて、ひどく切ないまま?

  11. Đừng như con nít (con nít), từng mặn nồng say đắm say (oh-oh-ah)

    子どもみたいにしないで(子どもみたいに) 甘く濃く 夢中で(oh-oh-ah)

  12. Cớ sao khi chia tay (chia tay), ta xa lạ đến kì lạ? (Ta xa lạ đến kì lạ)

    なんで別れたとたん(別れたと) あんなにも他人みたいに不思議でいられるの?(あんなにも他人みたいに不思議でいられるの)

  13. Ai dám nói trước sau này (trước sau này)

    誰が先のことを(先のことを)

  14. Chẳng ai biết trước tương lai sau này (sau này)

    誰も未来の先を(未来の先を)

  15. Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên

    愛は いつかも変わらずに保たれるのかなんて知らない

  16. Còn nguyên như lời ta đã hứa trước đây? (Ta đã hứa trước đây)

    それは前に交わした約束のまま?(前に交わした約束)

  17. Dẫu cho giông tố xô xa rời (xa rời)

    嵐が引き離しても(引き離しても)

  18. Còn mãi những điều đẹp đẽ say đắm một thời (một thời)

    ずっと あの頃のきらめく美しさ とろけるほどに(あの頃)

  19. Nụ cười và giọt nước mắt rơi từng trao cùng ta

    笑顔と涙の雫が ひとつひとつ 僕らに降りてくる

  20. Nhìn lại về phía mặt trời (phía mặt trời)

    ふり返って 太陽の方を(太陽の方を)

  21. Ta về phía mặt trời (phía mặt trời)

    太陽のほうへ

  22. Yah, yah

    ヤー、ヤー

  23. Tương lai ngày mai ai nào hay (whoa)

    明日の未来だれが知る?(ワォ)

  24. Yêu thương rồi buông đôi bàn tay (whoa)

    愛してから その手を離す(ワォ)

  25. Mong manh đường duyên như vận may

    儚いご縁は 運命みたいに

  26. Chia ly, hợp tan nhanh còn hơn mây trời bay (yah)

    別れても また会うのはすぐ—飛んでく空の雲より早い(ヤー)

  27. Quên nhau, vờ như chưa từng quen (sao quên?)

    忘れよう、知り合ったことなんてなかったみたいに(ねえ、忘れられる?)

  28. Quên luôn mặt, quên luôn cả tên (sao quên?)

    顔も名前も ちゃんと忘れてしまえ(ねえ、忘れられる?)

  29. Quên đi, làm sao mà đòi quên?

    忘れろって? どうやって忘れられる?

  30. Khi câu thề xưa vẫn vẹn nguyên nên đừng cố quên (ah)

    昔の誓いがまだそのまま残ってる—だから忘れようとしないで(アー)

  31. Vấn vương cũng chẳng sao mà (whoa), nhớ nhung cũng chẳng sao mà (whoa)

    未練も別にいいさ(whoa)、恋しさも別にいいさ(whoa)

  32. Đớn đau cũng chẳng sao mà (whoa)

    痛みだって別にいいさ(whoa)

  33. Dù có đắng cay ta cũng chẳng sao đâu

    どんな苦さがあっても 僕は大丈夫だ

  34. Chân thành khi còn bên nhau và trân trọng hơn mỗi phút giây (hơn mỗi phút giây)

    本音はそばにいるうちにこそ その一秒一秒をもっと大切に(毎秒を)

  35. Thành thật bên nhau mỗi phút giây (yeah, yeah)

    正直に寄り添うんだ ひとつひとつの瞬間(yeah, yeah)

  36. Rồi niềm đau có chóng quên? (Hah-ah-ooh-ah)

    じゃあ このつらさはすぐ忘れられるの?(Hah-ah-ooh-ah)

  37. Hay càng quên càng nhớ thêm, vấn vương vết thương lòng xót xa? (Whoa-oh-oh-oh-oh-oh-oh)

    それとも忘れるほど 傷ついた心がもっと恋しくなって 切なく痛むの?(Whoa-oh-oh-oh-oh-oh-oh)

  38. Đừng như con nít (con nít), từng mặn nồng say đắm say (oh-oh-ah)

    子どもみたいにしないで(子どもみたいに)、あんなに甘く 熱く とろけるように(oh-oh-ah)

  39. Cớ sao khi chia tay (chia tay), ta xa lạ đến kì lạ? (Ta xa lạ đến kì lạ, hah)

    別れたのに(別れたのに) どうして僕らはこんなに見知らぬ他人みたいなの?(こんなに見知らぬ他人みたいに、hah)

  40. Ai dám nói trước sau này (trước sau này)

    誰が 先も後もを語れるっていうんだ(先も後も)

  41. Chẳng ai biết trước tương lai sau này (sau này)

    誰も これから先の未来を知れない(未来、先の未来)

  42. Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên

    愛が いつかも変わらずに残ると 誰が知る?

  43. Còn nguyên như lời ta đã hứa trước đây? (Ta đã hứa trước đây)

    約束したあの言葉のまま ずっと保たれるのだろうか?(あの時、約束した)

  44. Dẫu cho giông tố xô xa rời (xa rời)

    どんな嵐が押し寄せて遠ざけても(遠ざけても)

  45. Còn mãi những điều đẹp đẽ say đắm một thời (một thời)

    あの日のまま 胸をときめかせた美しいものは いつまでも

  46. Nụ cười và giọt nước mắt rơi từng trao cùng ta

    笑顔と涙が ひとつひとつ 交わしては落ちていく

  47. Nhìn lại về phía mặt trời

    太陽のほうをふと振り返る

  48. Ai dám nói trước sau này

    誰が これからのことを言い当てられる?

  49. Chẳng ai biết trước tương lai (trước tương lai, trước tương lai)

    誰も未来を予かることはできない(未来、未来)

  50. Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên như lời ta đã hứa trước đây?

    愛が いつかも変わらずに残ると 約束したあの言葉のまま—誰が知る?

  51. Dẫu cho giông tố xô xa rời

    嵐が互いを押し流しても

  52. Dù cho bão giông chia lìa ta (dù cho bão giông chia lìa ta)

    たとえ嵐が僕らを引き裂いても(たとえ嵐が僕らを引き裂いても)

  53. Nụ cười và giọt nước mắt rơi

    笑顔と涙がふいに落ちる

  54. Để trao tặng em một cơn mơ, y-yah, y-yah (y-yah, y-yah, hah)

    君にひとつの夢を贈るために イェヤ、イェヤ(イェヤ、イェヤ、ハ)

  55. Ai dám nói trước sau này (sống bên nhau mà)

    誰が先のことを言える?(一緒にいればいいのに)

  56. Chẳng ai biết trước tương lai sau này (sống bên nhau mà)

    未来がどうなるなんて誰も分からない(一緒にいればいいのに)

  57. Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên

    愛は明日がそのまま保たれるかなんて知らない

  58. Còn nguyên như lời ta đã hứa trước đây? (Ta đã hứa trước đây)

    あの約束の言葉のままに?(約束したんだ)

  59. Dẫu cho giông tố xô xa rời (giữ yêu thương kia)

    嵐が互いを押し流しても(あの想いを守る)

  60. Còn mãi những điều đẹp đẽ say đắm một thời (giữ yêu thương kia)

    あの頃を恋い焦がした、きらめく美しさがいつまでも(あの想いを守る)

  61. Nụ cười và giọt nước mắt rơi từng trao cùng ta

    微笑みと涙が 一つひとつ 君と僕に降りそそぐ

  62. Nhìn lại về phía mặt trời (mặt trời)

    ふり返る 太陽の方へ(太陽)

  63. Ta về phía mặt trời (phía mặt trời, phía mặt trời, phía mặt trời)

    僕は太陽へ向かう(太陽の方へ、太陽の方へ、太陽の方へ)

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

liệu
どうでしょうA2
mai
明日A1
sau
後ろA2
phai
色褪せる
vội
急ぐ
mau
速いB2
bước
一歩
nhau
お互いB2
đôi
2つB1
mi
まぶたA1

この曲について

Sơn Tùng M-TP is a Vietnamese singer-songwriter and actor, associated with pop music. Nguyễn Thanh Tùng’s career began with his self-written 2012 and 2013 singles “Cơn mưa ngang qua” and “Em của ngày hôm qua,” followed by hits such as “Chắc ai đó sẽ về,” “Lạc trôi,” and “Nơi này có anh.”

Sơn Tùng M-TPの他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Sơn Tùng M-TP

Chúng Ta Của Tương Lai

Liệu mai sau phai vội mau không bước bên cạnh nhau (bên cạnh nhau)

明日なんて すぐに消えてしまうの? ねえ並んで歩かなくていいの?(並んで歩かなくていいの)

Thì ta có đau? (Thì ta có đau? Có đau?)

それでも いったい痛むの?(いったい痛むの? 痛むの?)

Đôi mi nhòe phai ai sẽ lau?

滲んだ瞳は だれが拭うの?

Ai sẽ đến lau nỗi đau này?

だれが来て この痛みを拭うの?

Vô tâm quay lưng ta thờ ơ, lạnh lùng băng giá như vậy sao? (Vậy sao? Vậy sao?)

無関心に背を向けるの? あまりにも冷たくて氷みたいじゃないか…(そうなの?そうなの?)

Vờ không biết nhau (không biết nhau, không biết nhau)

知らないふりをして(知らないふり、知らないふり)

Lặng im băng qua chẳng nói một lời (chẳng nói một lời)

黙り込んで 何も言わず通り過ぎる(何も言わずに)

Ooh-whoa-ooh-whoa-oh-oh-oh (yeah, eh)

オー・ワオー・オー・ワオー・オー・オー・オー(イェー、エイ)

Rồi niềm đau có chóng quên? (Hah-ah-ooh-ah)

それでも つらさはすぐに忘れられるの?(ハー・アー・ウー・アー)

Hay càng quên càng nhớ thêm, vấn vương vết thương lòng xót xa?

それとも 忘れるほどに もっと胸を引き裂くの? 痛みが絡みついて、ひどく切ないまま?

Đừng như con nít (con nít), từng mặn nồng say đắm say (oh-oh-ah)

子どもみたいにしないで(子どもみたいに) 甘く濃く 夢中で(oh-oh-ah)

Cớ sao khi chia tay (chia tay), ta xa lạ đến kì lạ? (Ta xa lạ đến kì lạ)

なんで別れたとたん(別れたと) あんなにも他人みたいに不思議でいられるの?(あんなにも他人みたいに不思議でいられるの)

Ai dám nói trước sau này (trước sau này)

誰が先のことを(先のことを)

Chẳng ai biết trước tương lai sau này (sau này)

誰も未来の先を(未来の先を)

Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên

愛は いつかも変わらずに保たれるのかなんて知らない

Còn nguyên như lời ta đã hứa trước đây? (Ta đã hứa trước đây)

それは前に交わした約束のまま?(前に交わした約束)

Dẫu cho giông tố xô xa rời (xa rời)

嵐が引き離しても(引き離しても)

Còn mãi những điều đẹp đẽ say đắm một thời (một thời)

ずっと あの頃のきらめく美しさ とろけるほどに(あの頃)

Nụ cười và giọt nước mắt rơi từng trao cùng ta

笑顔と涙の雫が ひとつひとつ 僕らに降りてくる

Nhìn lại về phía mặt trời (phía mặt trời)

ふり返って 太陽の方を(太陽の方を)

Ta về phía mặt trời (phía mặt trời)

太陽のほうへ

Yah, yah

ヤー、ヤー

Tương lai ngày mai ai nào hay (whoa)

明日の未来だれが知る?(ワォ)

Yêu thương rồi buông đôi bàn tay (whoa)

愛してから その手を離す(ワォ)

Mong manh đường duyên như vận may

儚いご縁は 運命みたいに

Chia ly, hợp tan nhanh còn hơn mây trời bay (yah)

別れても また会うのはすぐ—飛んでく空の雲より早い(ヤー)

Quên nhau, vờ như chưa từng quen (sao quên?)

忘れよう、知り合ったことなんてなかったみたいに(ねえ、忘れられる?)

Quên luôn mặt, quên luôn cả tên (sao quên?)

顔も名前も ちゃんと忘れてしまえ(ねえ、忘れられる?)

Quên đi, làm sao mà đòi quên?

忘れろって? どうやって忘れられる?

Khi câu thề xưa vẫn vẹn nguyên nên đừng cố quên (ah)

昔の誓いがまだそのまま残ってる—だから忘れようとしないで(アー)

Vấn vương cũng chẳng sao mà (whoa), nhớ nhung cũng chẳng sao mà (whoa)

未練も別にいいさ(whoa)、恋しさも別にいいさ(whoa)

Đớn đau cũng chẳng sao mà (whoa)

痛みだって別にいいさ(whoa)

Dù có đắng cay ta cũng chẳng sao đâu

どんな苦さがあっても 僕は大丈夫だ

Chân thành khi còn bên nhau và trân trọng hơn mỗi phút giây (hơn mỗi phút giây)

本音はそばにいるうちにこそ その一秒一秒をもっと大切に(毎秒を)

Thành thật bên nhau mỗi phút giây (yeah, yeah)

正直に寄り添うんだ ひとつひとつの瞬間(yeah, yeah)

Rồi niềm đau có chóng quên? (Hah-ah-ooh-ah)

じゃあ このつらさはすぐ忘れられるの?(Hah-ah-ooh-ah)

Hay càng quên càng nhớ thêm, vấn vương vết thương lòng xót xa? (Whoa-oh-oh-oh-oh-oh-oh)

それとも忘れるほど 傷ついた心がもっと恋しくなって 切なく痛むの?(Whoa-oh-oh-oh-oh-oh-oh)

Đừng như con nít (con nít), từng mặn nồng say đắm say (oh-oh-ah)

子どもみたいにしないで(子どもみたいに)、あんなに甘く 熱く とろけるように(oh-oh-ah)

Cớ sao khi chia tay (chia tay), ta xa lạ đến kì lạ? (Ta xa lạ đến kì lạ, hah)

別れたのに(別れたのに) どうして僕らはこんなに見知らぬ他人みたいなの?(こんなに見知らぬ他人みたいに、hah)

Ai dám nói trước sau này (trước sau này)

誰が 先も後もを語れるっていうんだ(先も後も)

Chẳng ai biết trước tương lai sau này (sau này)

誰も これから先の未来を知れない(未来、先の未来)

Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên

愛が いつかも変わらずに残ると 誰が知る?

Còn nguyên như lời ta đã hứa trước đây? (Ta đã hứa trước đây)

約束したあの言葉のまま ずっと保たれるのだろうか?(あの時、約束した)

Dẫu cho giông tố xô xa rời (xa rời)

どんな嵐が押し寄せて遠ざけても(遠ざけても)

Còn mãi những điều đẹp đẽ say đắm một thời (một thời)

あの日のまま 胸をときめかせた美しいものは いつまでも

Nụ cười và giọt nước mắt rơi từng trao cùng ta

笑顔と涙が ひとつひとつ 交わしては落ちていく

Nhìn lại về phía mặt trời

太陽のほうをふと振り返る

Ai dám nói trước sau này

誰が これからのことを言い当てられる?

Chẳng ai biết trước tương lai (trước tương lai, trước tương lai)

誰も未来を予かることはできない(未来、未来)

Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên như lời ta đã hứa trước đây?

愛が いつかも変わらずに残ると 約束したあの言葉のまま—誰が知る?

Dẫu cho giông tố xô xa rời

嵐が互いを押し流しても

Dù cho bão giông chia lìa ta (dù cho bão giông chia lìa ta)

たとえ嵐が僕らを引き裂いても(たとえ嵐が僕らを引き裂いても)

Nụ cười và giọt nước mắt rơi

笑顔と涙がふいに落ちる

Để trao tặng em một cơn mơ, y-yah, y-yah (y-yah, y-yah, hah)

君にひとつの夢を贈るために イェヤ、イェヤ(イェヤ、イェヤ、ハ)

Ai dám nói trước sau này (sống bên nhau mà)

誰が先のことを言える?(一緒にいればいいのに)

Chẳng ai biết trước tương lai sau này (sống bên nhau mà)

未来がどうなるなんて誰も分からない(一緒にいればいいのに)

Tình yêu đâu biết mai này có vẹn nguyên

愛は明日がそのまま保たれるかなんて知らない

Còn nguyên như lời ta đã hứa trước đây? (Ta đã hứa trước đây)

あの約束の言葉のままに?(約束したんだ)

Dẫu cho giông tố xô xa rời (giữ yêu thương kia)

嵐が互いを押し流しても(あの想いを守る)

Còn mãi những điều đẹp đẽ say đắm một thời (giữ yêu thương kia)

あの頃を恋い焦がした、きらめく美しさがいつまでも(あの想いを守る)

Nụ cười và giọt nước mắt rơi từng trao cùng ta

微笑みと涙が 一つひとつ 君と僕に降りそそぐ

Nhìn lại về phía mặt trời (mặt trời)

ふり返る 太陽の方へ(太陽)

Ta về phía mặt trời (phía mặt trời, phía mặt trời, phía mặt trời)

僕は太陽へ向かう(太陽の方へ、太陽の方へ、太陽の方へ)