Langbeats
Không Yêu Em Thì Yêu Ai? – Vũ.

Vũ.

「Không Yêu Em Thì Yêu Ai?」歌詞と日本語訳

言語
ベトナム語
レベル
中級
リリース
2024
ジャンル
Indie Pop
長さ
3:53
  1. Có ánh mắt, câu thơ dịu dàng

    やわらかなまなざし、優しい詩の言葉

  2. Cất tiếng nói ngân nga vội vàng ấy

    あわただしく声を響かせる、その響きを

  3. Có nhớ lắm ai ơi chiều tàn

    夕暮れの名残に、誰かをどれだけ恋しく思ってるか覚えてる?

  4. Bước xuống phố thênh thang, nhẹ nhàng trôi

    広い街へと一歩、そっと流れていく

  5. Đôi tay mang giấc mơ đượm buồn đó

    ふたりの手が運ぶのは あのほろ苦い夢

  6. Trong con tim lúc đau liệu còn có em?

    痛む胸の奥にも、まだあなたがいるの?

  7. Liệu còn có em?

    まだ、君はいるの?

  8. Anh viết nên câu ca buồn rồi rẽ ngang qua mây

    君は悲しい歌の一節を書いて、雲へと横にそれていく

  9. Lạc bước trong ánh nắng cuối thu

    秋の終わりの陽射しに、道を迷ってしまう

  10. Không có em

    君がいないなら

  11. Phía chân trời không có em

    地平線の向こうには 君がいない

  12. Bởi vì

    だって

  13. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  14. Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai)

    明日なんて怖がらずに 君のもとへ(明日なんて怖がらずに 君のもとへ)

  15. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  16. Và với nước mắt lạnh đôi vai (hoh-oh-oh-oh-oh-oh)

    そして冷たい涙が肩に落ちる(ほおー、おおー、おおー、おおー、おおー、おおー)

  17. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  18. Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai)

    明日なんて怖がらずに 君のもとへ(明日なんて怖がらずに 君のもとへ)

  19. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  20. Và với nước mắt lạnh đôi vai (với nước mắt lạnh đôi vai)

    冷たい涙が あなたの肩に

  21. Không tìm được ai ngọt ngào hơn và hợp hơn

    これ以上の甘さも、これ以上に似合う人も探せない

  22. Xinh hơn và duyên hơn ngoài em (yeah)

    私のほうが、もっと可愛くて、もっと魅力的で(yeah)

  23. Anh thấy mặt trời và cầu vồng và kì lân trong đầu ngay từ khi hai ta làm quen

    あなたと出会ったその瞬間から、頭の中には太陽も虹も、そしてユニコーンまでいる

  24. Không còn mưa rào và mây đen (right)

    もうにわか雨も黒い雲もない(right)

  25. Không còn những buổi sáng nhàm chán (ah)

    退屈な朝はもういらない(ああ)

  26. Fantasy về buổi hẹn hò, anh bắt đầu thấy nhớ

    デートのファンタジー、そうして彼は恋しさを覚え始める

  27. Bắt đầu muốn lấy cớ để gặp em rồi giả vờ đi lang thang

    言い訳が欲しくなって 君に会うためだと装って ぶらつく

  28. Anh thấy mình ra rạp phim cùng nhau và mua vài xô bỏng ngô để ngồi và ăn đến tối

    彼は思うんだ 二人で映画館に行って バケツみたいにポップコーンをいくつか買って 座って夕方まで食べようって

  29. Xong mình mua vé vào show, nghe nhạc Vũ chờ thời điểm để đặt môi lên môi

    ショーのチケットを買って 音を聴こう ヴũが待つタイミングで 唇を唇へ

  30. Đèn sân khấu sẽ rọi xuống, đủ loại màu lấp lánh trên mắt em khi em nhìn anh bối rối

    スポットライトが照らし出す あなたが戸惑って俺を見たとき 目にきらめくいろんな色が

  31. Ngước lên trời, thấy pháo hoa, và sao chổi, em bật khóc và em nói chỉ cần mình anh thôi

    顔を上げて空を見上げれば、花火と流れ星 泣きながら「あなたさえいればいい」と言う

  32. Baby girl

    ベイビー・ガール

  33. I just wanna be a part of your world

    I just wanna be a part of your world

  34. Let everything around us swirl

    Let everything around us swirl

  35. Đột nhiên khung cảnh chuyển khác

    突然 景色が別のものに変わる

  36. Em bảo anh cần phải thôi chờ em vì không còn cách nào khác ngoài việc là hai ta phải dừng

    言わないといけないよ 君を待つのはもう終わりだ ほかに選びようがないから 私たちは止まるしかない

  37. Anh bảo đừng, em bảo quá muộn

    僕はやめてって言った、君は言い返す――もう遅すぎるって

  38. Anh bảo, "Em điên à, em biết mà, anh không thể buông"

    彼が言った、「お前、狂ってるのか? わかってるだろ。俺は手放せない」

  39. Sao mà anh buông được

    ベイビー、これってもしかして——君がくれた愛の力?

  40. Từ khi ngày em đến thì chứng rối loạn lo âu nó đã không còn quẩn quanh

    君が来た日から、不安の混乱はもう巡り回らなくなった

  41. Anh đã vứt hết đống Xanax và cuộc hẹn với bác sĩ chỉ vì em mới là trị liệu của anh

    あなたはアナックスの山も、医者との約束も捨てた—それは私が、あなたの治療だって言うから

  42. Đừng đi, mình sẽ chống lại thế giới, mình sẽ sống cuộc sống mới

    行かないで、私たちは世界に抗って、新しい暮らしを生きよう

  43. Nếu em muốn, mình sẽ tới một thành phố yên bình hơn

    君が望むなら、もっと穏やかな街へ行こう

  44. Xong hai ta hôn thật lâu, nước mắt em lăn trên má

    やっと二人で、すごく長くキスをして 涙が頬を伝う

  45. Giật mình tỉnh khỏi cơn mơ, anh nhận ra (bởi vì)

    はっと目を覚まし、夢から醒めて——彼は気づいた(だから)

  46. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  47. Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai)

    明日なんて怖がらずに 君のもとへ(明日なんて怖がらずに 君のもとへ)

  48. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  49. Và với nước mắt lạnh đôi vai (hoh-oh-oh-oh-oh-oh)

    そして冷たい涙が肩に落ちる(ほおー、おおー、おおー、おおー、おおー、おおー)

  50. Không yêu em thì yêu ai? (Ai? Ai? Ai? Ai?)

    あなたが僕を愛さないなら 誰を愛すの?(誰?誰?誰?誰?)

  51. Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai, yeah)

    明日まで 全部かまわず

  52. Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

    愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

  53. Với nước mắt lạnh đôi vai

    冷たい涙で 肩を濡らして

  54. Yeah, anh biết là chuyện có thể sai (đúng)

    うん、わかってる—間違いが起こり得る(正しい)ことも

  55. Nhưng anh vẫn sẽ đứng ở đây chờ đợi em kể cả khi mà em đang có bạn trai

    でもあなたは ずっとここで待ってるよ 私に彼氏ができていても

  56. Không em thì ai? (Không ai!)

    いないなら 誰がいるの?(いないよ!)

  57. Không yêu em thì yêu ai? (Không ai! Không yêu em thì yêu ai?)

    君を愛さないなら 誰を?(誰も! 君を愛さないなら 誰を?)

  58. Không yêu em thì yêu ai? (Không ai! Không yêu em thì yêu ai?)

    君を愛さないなら 誰を?(誰も! 君を愛さないなら 誰を?)

  59. Let me hear you say, one, two, three, let's go

    Let me hear you say, one, two, three, let's go

  60. Không yêu em thì yêu ai? (Yeah, không yêu em thì yêu ai?)

    君を愛せないなら、誰を愛すの?(Yeah、君を愛せないなら、誰を愛すの?)

  61. Anh bất chấp hết đến ngày mai (yeah, bất chấp hết đến ngày mai)

    僕はすべてかなぐり捨てて 明日まで(yeah、明日まで)

  62. Không yêu em thì yêu ai? (Ai? Ai? Ai? Ai? Yeah)

    好きじゃないなら誰を愛するの?(誰?誰?誰?誰? ええ)

  63. Và với nước mắt lạnh đôi vai (hoh-oh-oh-oh-oh-oh)

    そして冷たい涙が肩に落ちる(ほおー、おおー、おおー、おおー、おおー、おおー)

  64. Không yêu em thì yêu ai? (Không biết yêu em thì anh biết yêu ai?)

    好きじゃないなら、誰を好きになる?(君を好きになれないなら、俺は誰を好きになる?)

  65. Anh bất chấp hết đến ngày mai (yeah, bất chấp hết đến ngày mai, let's go)

    明日まで、全部にかまわず行くんだ(yeah、明日まで、全部にかまわず行くんだ、let's go)

  66. Không yêu em thì yêu ai? (Ai? Không yêu em thì yêu ai?)

    君を愛さないなら、誰を愛するの?(誰? 君を愛さないなら、誰を?)

  67. Với nước mắt lạnh đôi vai (không yêu em thì yêu ai? Không yêu em thì yêu ai?)

    冷たい涙が肩を濡らす(好きじゃないなら誰を? 君が好きじゃないなら誰を?)

  68. (Không một ai)

    (だれひとりいない)

Lyrics powered by www.musixmatch.com

重要単語

duyên
縁B1
giới
範囲B1
mơ
夢B1
môi
唇B1
ngang
横B1
ngay
すぐB1
những
それらB1
phim
映画B1
rối
混乱B1
thành
成るB1

この曲について

Vũ, Vietnamese singer-songwriter, works in indie folk and stripped-down acoustic pop. Based in Hanoi, he gained notice in the mid-2010s for gentle vocals and fingerpicked romantic songs such as “Đông Kiếm Em” and “Lạ Lùng,” later releasing the albums Hành Tinh Song Song and Vũ Trụ Song Song.

Vũ.の他の曲

ベトナム語を学ぶ中級レベルの曲をもっと見る

🇻🇳 Vũ.

Không Yêu Em Thì Yêu Ai?

Có ánh mắt, câu thơ dịu dàng

やわらかなまなざし、優しい詩の言葉

Cất tiếng nói ngân nga vội vàng ấy

あわただしく声を響かせる、その響きを

Có nhớ lắm ai ơi chiều tàn

夕暮れの名残に、誰かをどれだけ恋しく思ってるか覚えてる?

Bước xuống phố thênh thang, nhẹ nhàng trôi

広い街へと一歩、そっと流れていく

Đôi tay mang giấc mơ đượm buồn đó

ふたりの手が運ぶのは あのほろ苦い夢

Trong con tim lúc đau liệu còn có em?

痛む胸の奥にも、まだあなたがいるの?

Liệu còn có em?

まだ、君はいるの?

Anh viết nên câu ca buồn rồi rẽ ngang qua mây

君は悲しい歌の一節を書いて、雲へと横にそれていく

Lạc bước trong ánh nắng cuối thu

秋の終わりの陽射しに、道を迷ってしまう

Không có em

君がいないなら

Phía chân trời không có em

地平線の向こうには 君がいない

Bởi vì

だって

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai)

明日なんて怖がらずに 君のもとへ(明日なんて怖がらずに 君のもとへ)

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Và với nước mắt lạnh đôi vai (hoh-oh-oh-oh-oh-oh)

そして冷たい涙が肩に落ちる(ほおー、おおー、おおー、おおー、おおー、おおー)

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai)

明日なんて怖がらずに 君のもとへ(明日なんて怖がらずに 君のもとへ)

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Và với nước mắt lạnh đôi vai (với nước mắt lạnh đôi vai)

冷たい涙が あなたの肩に

Không tìm được ai ngọt ngào hơn và hợp hơn

これ以上の甘さも、これ以上に似合う人も探せない

Xinh hơn và duyên hơn ngoài em (yeah)

私のほうが、もっと可愛くて、もっと魅力的で(yeah)

Anh thấy mặt trời và cầu vồng và kì lân trong đầu ngay từ khi hai ta làm quen

あなたと出会ったその瞬間から、頭の中には太陽も虹も、そしてユニコーンまでいる

Không còn mưa rào và mây đen (right)

もうにわか雨も黒い雲もない(right)

Không còn những buổi sáng nhàm chán (ah)

退屈な朝はもういらない(ああ)

Fantasy về buổi hẹn hò, anh bắt đầu thấy nhớ

デートのファンタジー、そうして彼は恋しさを覚え始める

Bắt đầu muốn lấy cớ để gặp em rồi giả vờ đi lang thang

言い訳が欲しくなって 君に会うためだと装って ぶらつく

Anh thấy mình ra rạp phim cùng nhau và mua vài xô bỏng ngô để ngồi và ăn đến tối

彼は思うんだ 二人で映画館に行って バケツみたいにポップコーンをいくつか買って 座って夕方まで食べようって

Xong mình mua vé vào show, nghe nhạc Vũ chờ thời điểm để đặt môi lên môi

ショーのチケットを買って 音を聴こう ヴũが待つタイミングで 唇を唇へ

Đèn sân khấu sẽ rọi xuống, đủ loại màu lấp lánh trên mắt em khi em nhìn anh bối rối

スポットライトが照らし出す あなたが戸惑って俺を見たとき 目にきらめくいろんな色が

Ngước lên trời, thấy pháo hoa, và sao chổi, em bật khóc và em nói chỉ cần mình anh thôi

顔を上げて空を見上げれば、花火と流れ星 泣きながら「あなたさえいればいい」と言う

Baby girl

ベイビー・ガール

I just wanna be a part of your world

I just wanna be a part of your world

Let everything around us swirl

Let everything around us swirl

Đột nhiên khung cảnh chuyển khác

突然 景色が別のものに変わる

Em bảo anh cần phải thôi chờ em vì không còn cách nào khác ngoài việc là hai ta phải dừng

言わないといけないよ 君を待つのはもう終わりだ ほかに選びようがないから 私たちは止まるしかない

Anh bảo đừng, em bảo quá muộn

僕はやめてって言った、君は言い返す――もう遅すぎるって

Anh bảo, "Em điên à, em biết mà, anh không thể buông"

彼が言った、「お前、狂ってるのか? わかってるだろ。俺は手放せない」

Sao mà anh buông được

ベイビー、これってもしかして——君がくれた愛の力?

Từ khi ngày em đến thì chứng rối loạn lo âu nó đã không còn quẩn quanh

君が来た日から、不安の混乱はもう巡り回らなくなった

Anh đã vứt hết đống Xanax và cuộc hẹn với bác sĩ chỉ vì em mới là trị liệu của anh

あなたはアナックスの山も、医者との約束も捨てた—それは私が、あなたの治療だって言うから

Đừng đi, mình sẽ chống lại thế giới, mình sẽ sống cuộc sống mới

行かないで、私たちは世界に抗って、新しい暮らしを生きよう

Nếu em muốn, mình sẽ tới một thành phố yên bình hơn

君が望むなら、もっと穏やかな街へ行こう

Xong hai ta hôn thật lâu, nước mắt em lăn trên má

やっと二人で、すごく長くキスをして 涙が頬を伝う

Giật mình tỉnh khỏi cơn mơ, anh nhận ra (bởi vì)

はっと目を覚まし、夢から醒めて——彼は気づいた(だから)

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai)

明日なんて怖がらずに 君のもとへ(明日なんて怖がらずに 君のもとへ)

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Và với nước mắt lạnh đôi vai (hoh-oh-oh-oh-oh-oh)

そして冷たい涙が肩に落ちる(ほおー、おおー、おおー、おおー、おおー、おおー)

Không yêu em thì yêu ai? (Ai? Ai? Ai? Ai?)

あなたが僕を愛さないなら 誰を愛すの?(誰?誰?誰?誰?)

Anh bất chấp hết đến ngày mai (bất chấp hết đến ngày mai, yeah)

明日まで 全部かまわず

Không yêu em thì yêu ai? (Không yêu em thì yêu ai?)

愛さないなら 誰を愛するの?(愛さないなら 誰を愛するの?)

Với nước mắt lạnh đôi vai

冷たい涙で 肩を濡らして

Yeah, anh biết là chuyện có thể sai (đúng)

うん、わかってる—間違いが起こり得る(正しい)ことも

Nhưng anh vẫn sẽ đứng ở đây chờ đợi em kể cả khi mà em đang có bạn trai

でもあなたは ずっとここで待ってるよ 私に彼氏ができていても

Không em thì ai? (Không ai!)

いないなら 誰がいるの?(いないよ!)

Không yêu em thì yêu ai? (Không ai! Không yêu em thì yêu ai?)

君を愛さないなら 誰を?(誰も! 君を愛さないなら 誰を?)

Không yêu em thì yêu ai? (Không ai! Không yêu em thì yêu ai?)

君を愛さないなら 誰を?(誰も! 君を愛さないなら 誰を?)

Let me hear you say, one, two, three, let's go

Let me hear you say, one, two, three, let's go

Không yêu em thì yêu ai? (Yeah, không yêu em thì yêu ai?)

君を愛せないなら、誰を愛すの?(Yeah、君を愛せないなら、誰を愛すの?)

Anh bất chấp hết đến ngày mai (yeah, bất chấp hết đến ngày mai)

僕はすべてかなぐり捨てて 明日まで(yeah、明日まで)

Không yêu em thì yêu ai? (Ai? Ai? Ai? Ai? Yeah)

好きじゃないなら誰を愛するの?(誰?誰?誰?誰? ええ)

Và với nước mắt lạnh đôi vai (hoh-oh-oh-oh-oh-oh)

そして冷たい涙が肩に落ちる(ほおー、おおー、おおー、おおー、おおー、おおー)

Không yêu em thì yêu ai? (Không biết yêu em thì anh biết yêu ai?)

好きじゃないなら、誰を好きになる?(君を好きになれないなら、俺は誰を好きになる?)

Anh bất chấp hết đến ngày mai (yeah, bất chấp hết đến ngày mai, let's go)

明日まで、全部にかまわず行くんだ(yeah、明日まで、全部にかまわず行くんだ、let's go)

Không yêu em thì yêu ai? (Ai? Không yêu em thì yêu ai?)

君を愛さないなら、誰を愛するの?(誰? 君を愛さないなら、誰を?)

Với nước mắt lạnh đôi vai (không yêu em thì yêu ai? Không yêu em thì yêu ai?)

冷たい涙が肩を濡らす(好きじゃないなら誰を? 君が好きじゃないなら誰を?)

(Không một ai)

(だれひとりいない)

Không Yêu Em Thì Yêu Ai?

🇻🇳 Vũ.
0:000:00